Ngành Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Trong xu thế công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trí tuệ nhân tạo (AI) là ngành có vai trò cực kỳ to lớn. Đây là lý do mà AI đang được nhà nước đẩy mạnh đầu tư và khuyến khích học sinh, sinh viên theo học. Do đó, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các bạn trẻ có niềm đam mê với khoa học máy tính.

Trí tuệ nhân tạo là gì?

Trí tuệ nhân tạo hay AI (Artificial Intelligence) là ngành thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ máy tính. AI hoạt động dựa trên cơ chế mô phỏng suy nghĩ, nhận thức của con người và đưa vào bộ não của các thiết bị, hệ thống. Từ đó hệ thống sẽ có được trí thông minh như con người, biết dựa vào từng tình huống mà có cách xử lý khác nhau. Một vài ứng dụng của AI như: y tá ảo, trợ lý ảo, tư vấn viên ảo, robot làm việc nhà, robot công nghiệp,…

Theo sự phân tích của các nhà khoa học, chỉ trong vòng 6-8 năm nữa trí tuệ nhân tạo sẽ hoàn thiện về mọi mặt. Và đặc biệt hơn, trong vòng 50 năm nữa AI sẽ thay thế hoàn toàn nguồn lao động con người trong một vài công việc như: công nghiệp nặng, hóa chất, dây chuyền sản xuất,… Sự tiện nghi sẽ đi đôi với thách thức cho con người, chúng ta cần phải đổi mới, hoàn thiện hơn để cạnh tranh với lực lượng robot.

Học ngành Trí tuệ nhân tạo là học gì?

Sinh viên sẽ được học những kiến thức cốt lõi, cần thiết như: Cơ sở dữ liệu, kỹ thuật lập trình, kỹ thuật máy tính, mạng và truyền thông; trang bị kiến thức chuyên sâu của ngành gồm cả lý thuyết và thực hành như: Học máy, học sâu, thị giác máy tính, xử lý ngôn ngữ tự nhiên; quản trị, lưu trữ, phân tích, xử lý dữ liệu, dữ liệu lớn để giải quyết các bài toán về nhận dạng, ra quyết định, dự báo,... 

Bên cạnh đó, sinh viên còn được trang bị thêm các kỹ năng xây dựng, phát triển và triển khai quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin đa nền tảng, thành thạo quy trình lắp rắp cài đặt bảo trì phần cứng… cùng với các kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý dự án, giải quyết vấn đề, làm viêc nhóm và đặc biệt  đủ trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu việc làm, học tập ở bậc sau đại học trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin.

Cơ hội việc làm cho ngành Trí tuệ nhân tạo

Sinh viên tốt nghiệp ngành Trí tuệ nhân tạo sẽ có các cơ hội việc làm hấp dẫn, có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc như::

  • Kỹ sư phát triển ứng dụng AI
  • Kỹ sư phát triển hệ thống tự động hóa, robot
  • Kiến trúc sư dữ liệu
  • Chuyên gia nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo
  • Lập trình ngôn ngữ tư duy (NLP)

Những tố chất phù hợp để theo học ngành Trí tuệ nhân tạo

Để học tốt ngành Trí tuệ nhân tạo, bạn cần có những tố chất sau:

  • Học giỏi môn Toán, Lý, Tin học, tiếng Anh
  • Luôn sáng tạo và tò mò những điều mới mẻ
  • Học hỏi và tiếp thu nhanh
  • Kiên trì và nỗ lực học hỏi
  • Am hiểu các dữ liệu 
CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH NGÀNH Trí tuệ nhân tạo

Xét điểm thi tốt nghiệp

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2025 2026
1 Trường Đại học CMC 28.66 0
2 Trường Đại học Hoa Sen 16 15
3 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 15 15
4 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 17.33 0
5 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 15 15
6 Phân hiệu Đại học Kinh tế TP.HCM tại Vĩnh Long 18 60
7 Trường Đại học Đông Á 15 0
8 Trường Đại học Điện Lực 20.5 0
9 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 29.6 30
10 Trường Đại học Thái Bình Dương 15 0
11 Trường Đại học Tân Tạo 15 0
12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 21 0
13 Trường Đại học Sao Đỏ 0 15
14 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 21 0
15 Trường Đại học Lạc Hồng 16.5 0
16 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 25.67 0
17 Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM 19.49 20.1
18 Trường Đại học Khoa Học - Đại học Huế 16 0
19 Đại học Duy Tân 15 0
20 Trường Đại học Sài Gòn 22 23.11
21 Trường Đại học Công thương TP.HCM 0 20.5
22 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 16.5
23 Trường Đại học Nam Cần Thơ 15 0
24 Trường Đại học Mở TP.HCM 20.6 0
25 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 15 15
26 Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM 65.5 73.21
27 Trường Đại học Văn Lang 0 15
28 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.39 0
29 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.1 0
30 Đại học Kinh tế Quốc dân 25.44 0
31 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.1 0
32 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 28.85 0
33 Trường Đại học Quy Nhơn 21.5 0
34 Đại học Cần Thơ 23.04 20.55

Xét điểm học bạ

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2025 2026
1 Trường Đại học CMC 31.4 0
2 Trường Đại học Hoa Sen 18.73 18
3 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 18 18
4 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 22.51 0
5 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 18 18
6 Trường Đại học Đông Á 18 0
7 Trường Đại học Điện Lực 22.5 0
8 Trường Đại học Thái Bình Dương 18 0
9 Trường Đại học Tân Tạo 15 0
10 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 25.19 0
11 Trường Đại học Sao Đỏ 0 18
12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 25.19 0
13 Trường Đại học Lạc Hồng 18.1 0
14 Trường Đại học Khoa Học - Đại học Huế 18.3 0
15 Đại học Duy Tân 18 0
16 Trường Đại học Công thương TP.HCM 0 23.75
17 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 17.09
18 Trường Đại học Nam Cần Thơ 18 0
19 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 18 18
20 Trường Đại học Văn Lang 0 18
21 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.78 0
22 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.7 0
23 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.69 0
24 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 29.67 0
25 Trường Đại học Quy Nhơn 23.21 0
26 Trường Đại học Quy Nhơn 23.7 0
27 Trường Đại học Quy Nhơn 23.68 0
28 Trường Đại học Quy Nhơn 23.58 0

Xét điểm thi ĐGNL, ĐGTD

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2025 2026
1 Trường Đại học CMC 54.1 0
2 Trường Đại học Hoa Sen 626 600
3 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 600 600
4 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 504 0
5 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 500 550
6 Trường Đại học Đông Á 600 0
7 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 1098 0
8 Trường Đại học Thái Bình Dương 550 0
9 Trường Đại học Tân Tạo 650 0
10 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 823 0
11 Trường Đại học Sao Đỏ 0 54
12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 823 0
13 Trường Đại học Lạc Hồng 600 0
14 Trường Đại học Khoa Học - Đại học Huế 640 0
15 Đại học Duy Tân 600 0
16 Trường Đại học Công thương TP.HCM 0 725
17 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 21.66
18 Trường Đại học Nam Cần Thơ 500 0
19 Trường Đại học Mở TP.HCM 759 0
20 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 550 550
21 Trường Đại học Văn Lang 0 600
22 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 1092 0
23 Trường Đại học Quy Nhơn 735 0