Ngành Hệ thống thông tin

Mã ngành: 7480104

Hệ thống thông tin là gì?

Hệ thống thông tin được xem là một trong những tập hợp của dữ liệu có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Và những dữ liệu này cũng hướng đến những hoạt động và mục tiêu chung.

Một số hệ thống thông tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay là: Hệ thống giao thông, hệ thống công nghệ và truyền thông và kể cả hệ thống của các trường đại học… Trong đó, hệ thống thông tin sẽ có tập hợp những người, thủ tục và các nguồn lực khác nhau để thu thập thông tin. Từ đó, đưa ra các quyết định xử lý và truyền đạt thông tin trong một tổ chức.

Hệ thống thông tin thực hiện một cách thủ công sẽ sử dụng giấy và bút. Hệ thống thông tin hiện đại dựa vào việc tự động hóa của máy tính như phần cứng và phần mềm với các sản phẩm công nghệ rất đa dạng và hiện đại hơn.

Học ngành hệ thống thông tin sau khi ra trường làm gì?

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành hệ thống thông tin bạn có thể đảm nhận, một số công việc dưới đây:

Vị trí thiết kế, quản lý thông tin cho doanh nghiệp, phục vụ các hoạt động liên quan đến hệ thống quản lý cũng như phân tích hệ thống.

Những học viên có khả năng giao tiếp và xử lý tình huống tốt bạn có thể đảm nhận được vị trí hướng dẫn và thực hiện đào tạo những bộ phận quản lý dự án.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể làm một số công việc liên quan đến tư vấn, lắp đặt và xây dựng hệ thống thông tin. Cũng như thực hiện việc quản trị hệ thống bảo mật thông tin tại các doanh nghiệp, công ty khác nhau.

Đặc biệt, nếu kỹ năng chuyên môn và có yêu thích đặc biệt với chuyên ngành này, bạn có thể trở thành một giảng viên công nghệ thông tin cho các trường đại học và cao đẳng, trung cấp.

Rất nhiều cơ hội nghề nghiệp khác nhau dành cho sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành hệ thống thông tin tại các trường đại học lớn nhỏ. Bạn không chỉ có thể xin việc tại các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà còn có khả năng làm việc tại các tổ chức tín dụng và tài chính. Cơ hội làm việc tại các tập đoàn lớn, phối hợp quản lý lượng dữ liệu lớn.

Từ đó, bạn sẽ có nhiều cơ hội để phát triển hơn trong tương lai.trong tương lai bao gồm: Ngân hàng, doanh nghiệp có phần mềm dịch vụ lớn như FPT, IBM, CSC… Viễn thông như Mobi, Viettel hay các sàn thương mại điện tử lớn như Shopee hay Lazada.

Mức lương của nghề Hệ thống thông tin

Với ngành nghề khá hot hiện nay, dĩ nhiên mức lương với ngành này cũng không hề thấp. Mức lương phổ biến nhất có thể dao động từ 8 đến 15 triệu. Tùy theo năng lực và kinh nghiệm và làm việc của bạn có thể nâng cao mức lương của bạn nhiều hơn số lương hiện tại.

Những tố chất cần có của nhân viên hệ thống thông tin

Để có thể trở thành nhân viên hệ thống thông tin đúng chuẩn, bạn cần phải có những tố chất tiêu chuẩn như sau:

  • Thứ nhất, bạn phải có năng lực và khả năng thích nghi với lượng kiến thức khổng lồ của nền tảng thông tin rất lớn.
  • Thứ hai, bạn phải có niềm đam mê với phần mềm công nghệ nhất định.
  • Thứ ba, bạn phải có tư duy và năng lực sáng tạo nhạy bén với những con số.
  • Thứ tư, bạn cần có năng lực tư duy và khả năng sáng tạo trong công việc.
  • Thứ năm, ngoài những tố chất trên bạn cũng cần phải có tính chính xác và cẩn trọng trong quá trình làm việc.
  • Thứ sáu, khả năng chịu áp lực công việc cũng phải rất lớn. Đây là điều kiện rất cần thiết nhất để bạn có thể gắn bó với công việc này lâu dài.
  • Thứ bảy, khả năng ngoại ngữ, làm việc nhóm cũng như kỹ năng giải quyết vấn đề và giao tiếp cũng đóng một vai trò quan trọng trong công việc này.

Hy vọng, với những vấn đề chúng tôi chia sẻ trong bài viết này bạn đã có thể hiểu rõ hơn về công việc hệ thống thông tin là gì? Từ đó, bạn sẽ có góc nhìn và định hướng tốt nhất cho nghề nghiệp trong tương lai. Chúc bạn thành công!

CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH NGÀNH Hệ thống thông tin

Xét điểm thi tốt nghiệp

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ 23.3 21.92
2 Trường Đại học Đại Nam 16 15
3 Trường Đại học Lâm nghiệp 15.3 15.2
4 Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM 15 15
5 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 26.25 24.7
6 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 25.55 24.2
7 Đại học Kinh tế Quốc dân 35.94 26.38
8 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên 21.7 0
9 Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai 0 15
10 Trường Đại học Thủy lợi 0 21.75
12 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 22.2 21
13 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 24.44 21.5
14 Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế 15 15
15 Trường Đại học Thăng Long 0 16
16 Trường Đại học Thương mại 26 24.8
17 Học viện Tài chính 26.03 25.07
18 Trường Đại học Thương mại 25.5 24.2
19 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 21.25 22.2
20 Trường Đại học Văn Lang 16 15
21 Học viện Hành chính và Quản trị công 23.9 19.75
22 Đại học Cần Thơ 23.48 21.38
23 Học viện Hành chính và Quản trị công 0 19.75
24 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 0 29.56
25 Đại học Cần Thơ 22.8 18.8

Xét điểm học bạ

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ 25.24 24.6
2 Trường Đại học Đại Nam 18 18
3 Trường Đại học Lâm nghiệp 18 18.24
4 Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM 0 18.7
5 Đại học Kinh tế Quốc dân 25.69 0
6 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên 21.4 0
7 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên 21.4 0
8 Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai 0 18
9 Trường Đại học Thủy lợi 0 26.29
11 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 24 24
12 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 28.01 0
13 Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế 21 19.69
14 Trường Đại học Thương mại 23 0
15 Học viện Tài chính 28.5 0
16 Trường Đại học Thương mại 23 0
17 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 20 24.98
18 Trường Đại học Văn Lang 18 18
19 Học viện Hành chính và Quản trị công 27.25 0
20 Đại học Cần Thơ 27 0
21 Học viện Hành chính và Quản trị công 27.25 0
22 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM 0 29.96
23 Đại học Cần Thơ 23 0

Xét điểm thi ĐGNL, ĐGTD

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ 0 778
2 Trường Đại học Lâm nghiệp 0 51
3 Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM 600 458
4 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 880 891
5 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin, ĐHQG-HCM 850 867
6 Đại học Kinh tế Quốc dân 21.05 0
7 Trường Đại học Thủy lợi 0 56.02
8 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 0 72
9 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 16.07 0
10 Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế 630 700
11 Trường Đại học Thương mại 19.5 99.12
12 Học viện Tài chính 18 0
13 Trường Đại học Thương mại 18.5 96.48
14 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 700 697
15 Trường Đại học Văn Lang 650 500
16 Học viện Hành chính và Quản trị công 656 0
17 Đại học Cần Thơ 282 0
18 Học viện Hành chính và Quản trị công 656 0
19 Đại học Cần Thơ 286 0