Ngành Công nghệ Tài chính

Mã ngành: 7340205

Công nghệ tài chính là một trong những tín hiệu thành công dẫn đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, mang đến cho con người những tiện ích thông qua sự phát triển công nghệ toàn diện, có tầm ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực thương mại, ngân hàng, tư vấn tài chính và sản phẩm tài chính.

Ngành Công nghệ tài chính là gì?

Công nghệ tài chính (tên tiếng anh Fintech) là ngành học kết hợp giữa công nghệ và tài chính. Đây là lĩnh vực mới, tập trung vào việc sử dụng công nghệ để tạo mới hoặc cải thiện hiệu quả sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực tài chính. Điều này giúp phục vụ tốt hơn về nhu cầu của thị trường cũng như góp phần vào sự phát triển nền kinh tế.

Các hoạt động công nghệ tài chính gắn liền với sự ra đời và ứng dụng của công nghệ chuỗi khối (Blockchain), trí tuệ nhân tạo (AI), trực quan hóa dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn… Những công cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới ngành dịch vụ tài chính.

Ngành Công nghệ tài chính học những gì?

Khi học ngành Fintech, bạn sẽ được đào tạo các kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính – ngân hàng cùng các kiến thức khoa học tự nhiên và xã hội kỷ nguyên số. Bên cạnh đó, bạn sẽ được tìm hiểu về công nghệ, khoa học dữ liệu, khoa học máy tính và thống kê ứng dụng trong lĩnh vực tài chính.

Các môn học tiêu biểu của ngành Fintech có thể kể đến như: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong Fintech, Ứng dụng dữ liệu lớn tài chính, Ứng dụng phần mềm tài chính, Lập trình hướng đối tượng trong Python, Trực quan hoá dữ liệu, Ngân hàng số, Đề án Ứng dụng công nghệ tài chính,…

Cơ hội việc làm cho ngành Công nghệ tài chính

Lĩnh vực công nghệ tài chính ngày càng phát triển đa dạng với các ứng dụng tác động đến hầu hết các hoạt động của ngành tài chính như chứng khoán, bảo hiểm, tín dụng, thanh toán, chuyển tiền…

  • Các công ty, tập đoàn hàng đầu Việt Nam cũng đã và đang tích cực thay đổi để đón đầu cách mạng công nghiệp. Chính vì vậy tiềm năng mở rộng cơ hội việc làm của ngành Fintech là vô cùng lớn. Sau khi tốt nghiệp ngành công nghệ tài chính, bạn có thể đảm nhận các vị trí công việc như:
  • Chuyên viên quản lý hệ thống thông tin, hoạch định chiến lược, kiểm soát hệ thống tài chính, phân tích dữ liệu, quản trị và phân tích rủi ro tại các cơ quan quản lý tài chính nhà nước, các cơ quan tổ chức nghiên cứu phát triển công nghệ, các phòng thí nghiệm…
  • Chuyên viên phát triển công nghệ tài chính, phát triển sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, tài chính tại các tập đoàn, công ty bán lẻ, thương mại điện tử, công ty chứng khoán, dịch vụ công…
  • Chuyên viên thẩm định tài sản, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên phân tích rủi ro,…
  • Chuyên viên làm việc tại các công ty công nghệ tài chính, công ty công nghệ, công ty phát triển phần mềm và các công ty cung ứng dịch vụ cho thị trường tài chính
  • Tự khởi nghiệp và làm chủ trong lĩnh vực công nghệ tài chính
  • Giảng viên chuyên môn ngành công nghệ tài chính, tài chính ngân hàng tại các trường đại học, viện nghiên cứu.

Những tố chất phù hợp để theo học ngành Công nghệ tài chính

Để học tốt ngành Công nghệ tài chính, bạn cần có những tố chất sau:
  • Yêu thích công nghệ, tài chính 
  • Sáng tạo, linh hoạt, cẩn thận, chính xác
  • Luôn cập nhật kiến thức mới 
  • Thành thạo ngoại ngữ, ứng dụng tin học
CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH NGÀNH Công nghệ Tài chính

Xét điểm thi tốt nghiệp

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên 17 16
2 Trường Đại học Điện Lực 0 16.5
3 Trường Đại học Nghệ An 20 25
4 Trường Đại học Hoa Sen 16 17
5 Trường Đại học Tài chính - Marketing 24.4 0
6 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 15 15
7 Trường Đại Học Công nghiệp Việt-Hung 0 18.4
8 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 25.61 23.63
9 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 0 16
10 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 0 15
11 Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM 25.43 22.76
12 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 15 15
13 Trường Đại học Gia Định 15 15
14 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 0 22
15 Trường Đại học Tây Nguyên 15 20.47
16 Trường Đại học Công nghệ Kỹ Thuật TP.HCM 0 24.7
17 Trường Đại học Đại Nam 16 15
18 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 16 15
19 Đại học Duy Tân 0 15
20 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM 16 16
21 Trường Đại học Văn Lang 16 15
22 Trường Đại học Hà Nội 18.85 27.25
23 Đại học Phenikaa 0 18
24 Đại học Kinh tế TP.HCM 26.5 25.9
25 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 25.5 24
26 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 0 21.5
27 Trường Đại học Công thương TP.HCM 20.75 22.25
28 Trường Đại học Cửu Long 0 15
29 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 26.55
30 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 25.75
31 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 22.99
32 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 27
33 Trường Đại học Mở TP.HCM 20 20
34 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 26
35 Trường Đại học Văn Hiến 15.7 15
36 Trường Đại học Thủy lợi 0 19.5
37 Trường Đại học Vinh 0 17
38 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 0 21
39 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 26.54 0
40 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 26.45 0

Xét điểm học bạ

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên 17 16
2 Trường Đại học Điện Lực 0 18
3 Trường Đại học Nghệ An 16 26
4 Trường Đại học Hoa Sen 6 19.45
5 Trường Đại học Tài chính - Marketing 28 0
6 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 18 0
7 Trường Đại Học Công nghiệp Việt-Hung 0 18
8 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 0 20
9 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 0 18
10 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 5.5 15
11 Trường Đại học Gia Định 17.5 16
12 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 0 25.65
13 Trường Đại học Tây Nguyên 18 23.47
14 Trường Đại học Đại Nam 18 18
15 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 18 18
16 Đại học Duy Tân 0 18
17 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM 18 19
18 Trường Đại học Văn Lang 18 18
19 Đại học Phenikaa 0 22.81
20 Đại học Kinh tế TP.HCM 69 0
21 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 27 0
22 Trường Đại học Công thương TP.HCM 23.5 24.2
23 Trường Đại học Cửu Long 0 18
24 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 25.49
25 Trường Đại học Mở TP.HCM 25.25 0
26 Trường Đại học Văn Hiến 18 18
27 Trường Đại học Thủy lợi 0 24.36
28 Trường Đại học Vinh 0 20
29 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 0 24
30 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 25.8 0
31 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 28.4 0

Xét điểm thi ĐGNL, ĐGTD

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2024 2025
1 Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên 0 16
2 Trường Đại học Nghệ An 0 25
3 Trường Đại học Hoa Sen 600 652
4 Trường Đại học Tài chính - Marketing 860 0
5 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 500 0
6 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 16.25 0
7 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 0 600
8 Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM 229.5 0
9 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 570 530
10 Trường Đại học Gia Định 600 0
11 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH Đà Nẵng 0 881
12 Trường Đại học Tây Nguyên 600 789.8
13 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 650 600
14 Đại học Duy Tân 0 600
15 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM 600 600
16 Trường Đại học Văn Lang 650 500
17 Đại học Phenikaa 0 62.51
18 Đại học Kinh tế TP.HCM 935 0
19 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 850 699
20 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 0 846
21 Trường Đại học Công thương TP.HCM 600 708
22 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 926
23 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 926
24 Trường Đại học Tài chính - Marketing 0 886
25 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 945
26 Trường Đại học Mở TP.HCM 800 737
27 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 0 945
28 Trường Đại học Văn Hiến 600 600
29 Trường Đại học Vinh 0 17
30 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 0 72
31 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 867 0
32 Trường Đại học Kinh Tế - Luật - ĐHQG TP.HCM 847 0