Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội

Mã trường: SKD
Tên viết tắt: SKDA
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội
Tên tiếng Anh: HA NOI ACADEMY OF THEATRE AND CINEMA
Website: skda.edu.vn/
Điện thoại: 0243 764 3397
Hotline:
Địa chỉ: Khu Văn hóa nghệ thuật Mai Dịch, phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới:
 kenhtuyensinhhuongnghiep@gmail.com

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.

a) Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương được dự tuyển vào tất cả các ngành;

 - Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề đã tốt nghiệp trung cấp.

 b) Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Thí sinh dự thi một số ngành đặc thù

* Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình; Diễn viên chèo; Diễn viên cải lương; Diễn viên Rối.

- Có độ tuổi từ 17 đến 22. Chiều cao tối thiểu đối với nam: 1m65; nữ: 1m55.

 - Người cân đối, không có khuyết tật hình thể. Có tiếng nói tốt, không nói ngọng, nói lắp (Riêng đối với Diễn viên chèo, Diễn viên cải lương, Diễn viên rối cần có giọng hát tốt).

- Thí sinh nữ khi dự thi không mặc áo dài, không mặc váy và không được trang điểm.

* Biên đạo múa, Huấn luyện múa: Đã tốt nghiệp Trung cấp Múa, Cao đẳng Múa. Biên đạo múa đại chúng: Đã tốt nghiệp THPT, có năng khiếu nghệ thuật múa, có hình thể đẹp.

* Quay phim điện ảnh; Quay phim truyền hình; Nhiếp ảnh nghệ thuật; Nhiếp ảnh báo chí, Nhiếp ảnh truyền thông đa phương tiện: Thí sinh phải biết sử dụng và có máy ảnh kỹ thuật số, thẻ nhớ để thực hiện bài thi.

2. Phương thức tuyển sinh: kết hợp thi tuyển và xét tuyển

kết hợp giữa thi tuyển các môn năng khiếu với xét tuyển điểm tổng kết lớp 12 trong học bạ THPT (môn Ngữ văn hoặc Toán học - điểm trung bình từ 5.0 trở lên).

Tổ hợp môn xét tuyển: Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội chỉ tuyển sinh theo khối các trường năng khiếu.

Cụ thể như sau:

+ Khối S: Thí sinh dự thi 2 môn năng khiếu và xét tuyển điểm tổng kết môn Ngữ văn lớp 12 trong học bạ THPT đối với các ngành nghệ thuật như những năm vừa qua.

+ Khối S1: Thí sinh dự thi 2 môn năng khiếu và xét tuyển điểm tổng kết môn Toán lớp 12 trong học bạ THPT đối với ngành Công nghệ điện ảnh, truyền hình, mã ngành 7210302, bao gồm 2 chuyên ngành: Âm thanh điện ảnh – truyền hình và Công nghệ dựng phim.

- Thí sinh dự thi năng khiếu qua 2 vòng sơ tuyển và chung tuyển. Đạt ở vòng sơ tuyển mới được dự thi vòng chung tuyển. Ở vòng chung tuyển mới cần lấy điểm tổng kết môn văn hóa (Ngữ văn hoặc Toán) lớp 12 trong học bạ THPT để xét cộng vào tổng điểm (điểm trung bình môn Ngữ văn hoặc Toán phải từ 5.0 trở lên)

- Điểm trúng tuyển vào các ngành khối S và S1 gồm 2 loại điểm:

+ Điểm Năng khiếu (hệ số 2).

+ Tổng điểm: gồm điểm Năng khiếu cộng điểm Ngữ văn đối với khối S hoặc Toán đối với khối S1, cộng thêm điểm ưu tiên (nếu có) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

* Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh, hoạt hình; Thiết kế trang phục nghệ thuật; Thiết kế đồ họa kỹ xảo: Khi ĐKDT thí sinh phải nộp bài hình họa (bài vẽ tượng – bằng chì trên giấy 40cm x 60cm) để tham gia xét vòng sơ tuyển.

* Nghệ thuật hóa trang: Khi ĐKDT thí sinh nộp 2 ảnh chân dung màu để xét tuyển: 1- Ảnh mộc (ảnh của người mẫu khi chưa được trang điểm); 2 - Ảnh người mẫu sau khi đã được trang điểm đẹp; Kích thước 18cm x 24cm.

Tuyển sinh Đại Học các ngành Năm 2023

Xét điểm học bạ

STT Tên ngành Điểm chuẩn
1 Đạo diễn điện ảnh 16 Chuyên môn:11
2 Đạo diễn truyền hình 15 Chuyên môn:10
3 Biên kịch điện ảnh 16 Chuyên môn:11
4 Biên tập truyền hình 16 Chuyên môn:11
5 Quay phim điện ảnh 16 Chuyên môn:11
6 Quay phim truyền hình 16 Chuyên môn:11
7 Nhiếp ảnh nghệ thuật 16.5 Chuyên môn:11.5
8 Nhiếp ảnh báo chí 16.5 Chuyên môn:11.5
9 Nhiếp ảnh truyền thông đa phương tiện 16.5 Chuyên môn:11.5
10 Công nghệ dựng phim 14 Chuyên môn:9
11 Âm thanh điện ảnh truyền hình 15 Chuyên môn:10
12 Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình 17 Chuyên môn:12
13 Đạo diễn âm thanh ánh sáng sân khấu 15 Chuyên môn:10
14 Đạo diễn sự kiện lễ hội 17 Chuyên môn:12
15 Thiết kế mỹ thuật điện ảnh 18.5 Chuyên môn:13.5
16 Thiết kế mỹ thuật hoạt hình 18 Chuyên môn:13
17 Thiết kế trang phục nghệ thuật 18 Chuyên môn:13
18 Thiết kế đồ họa kỹ xảo 18.5 Chuyên môn:13.5
19 Nghệ thuật hóa trang 19.5 Chuyên môn:14.5
20 Huấn luyện múa 17.5 Chuyên môn:12.5
21 Biên đạo múa 17 Chuyên môn:12
22 Biên đạo múa đại chúng 17 Chuyên môn:12
23 Diễn viên chèo 17 Chuyên môn:12
24 Nhạc công KHDT 17 Chuyên môn:12