Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Mã trường: MTH
Tên viết tắt: VNUFA
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
Tên tiếng Anh: VietNam University Of Fine Art
Điện thoại: 024 39426972
Hotline:
Địa chỉ: Số 42 Yết Kiêu, Phường Cửa Nam, TP. Hà Nội.

Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới:
 kenhtuyensinhhuongnghiep@gmail.com

Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam

I ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

Đối với các ngành Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Lý luận, Lịch sử và phê bình mỹ thuật, Thiết kế đồ hoạ

- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có năng khiếu mỹ thuật; 

- Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 03 năm học THPT (hoặc điểm trung bình chung 02 năm học THPT hoặc điểm trung bình 01 năm học THPT đối với những thí sinh đã học theo chương trình THPT của Việt Nam sau đó học tiếp và tốt nghiệp tại các trường quốc tế trong, ngoài nước) đạt 5,0 trở lên.

- Điểm môn Tiểu luận mỹ thuật đạt 5,0 trở lên đối với thí sinh là người nước ngoài.

- Môn tương đương môn Ngữ văn do Hội đồng tuyển sinh quyết định đối với những thí sinh học chương trình THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài đạt 5,0 trở lên.

- Điểm các môn năng khiếu (điểm chưa nhân hệ số) đạt 6,5 trở lên

Đối với ngành Sư phạm mỹ thuật:

- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có năng khiếu mỹ thuật;

- Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 03 năm học THPT (hoặc điểm trung bình chung 02 năm học THPT hoặc điểm trung bình 01 năm học THPT đối với những thí sinh đã học theo chương trình THPT của Việt Nam sau đó học tiếp và tốt nghiệp tại các trường quốc tế trong, ngoài nước) đạt 6,5 trở lên.

- Điểm môn Tiểu luận mỹ thuật đạt 6,5 trở lên đối với thí sinh là người nước ngoài.

- Môn tương đương môn Ngữ văn do Hội đồng tuyển sinh quyết định đối với những thí sinh học chương trình THPT tại các trường quốc tế hoặc chương trình THPT ở nước ngoài đạt 6,5 trở lên.

- Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt 6,5 trở lên.

- Điểm các môn năng khiếu (điểm chưa nhân hệ số) đạt 6,5 trở lên.

II QUY CHẾ

1) Điểm xét tuyển

- Trọng số của các điểm thi tuyển và xét tuyển: 

+ Môn Hình họa, Tượng tròn (thi tuyển): hệ số 2

+ Môn Bố cục, Trang trí, Phù điêu (thi tuyển): hệ số 1

+ Môn Ngữ văn (xét tuyển): hệ số 1

Điểm xét tuyển là điểm tổng của 2 môn năng khiếu và môn Ngữ văn. Cụ thể điểm xét tuyển của các ngành được tính như sau:

+ Ngành Hội họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Đồ họa: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Điêu khắc: Tượng tròn (hs2) + Phù điêu (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Thiết kế đồ họa: Hình họa (hs2) + Trang trí (hs1) + Ngữ văn (hs1)

+ Ngành Sư phạm mỹ thuật: Hình họa (hs2) + Bố cục (hs1) + Ngữ văn (hs1) -

2) Điểm cộng

Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 4 điểm đối với thang điểm 40).

Tuyển sinh Đại Học các ngành Năm 2025

Xét điểm học bạ

STT Tên ngành Điểm chuẩn
1 Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật 31.57 Kết hợp xét học bạ và thi năng khiếu
2 Hội họa 31.07 Kết hợp xét học bạ và thi năng khiếu
3 Đồ họa tạo hình 30.36 Kết hợp xét học bạ và thi năng khiếu
4 Điêu khắc 27.8 Kết hợp xét học bạ và thi năng khiếu
5 Thiết kế đồ họa 30.93 Kết hợp xét học bạ và thi năng khiếu