Trường ĐH Sư phạm TPHCM công bố điểm chuẩn năm 2026: Nhiều ngành điểm chuẩn trên 29

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) công bố kết quả trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo các phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) kết hợp học bạ THPT và các phương thức xét tuyển ưu tiên theo quy định.

Trường ĐH Sư phạm TPHCM công bố điểm chuẩn năm 2026: Nhiều ngành điểm chuẩn trên 29

Năm nay, HCMUE quyết định gọi trúng tuyển 5.538 thí sinh trên tổng số 5.459 chỉ tiêu, đạt tỷ lệ 101,45%. Trong đó, nhóm ngành đào tạo giáo viên có 2.897 thí sinh trúng tuyển trên 2.872 chỉ tiêu, đạt 100,87%.

Nhiều ngành sư phạm có điểm chuẩn trên 29

Theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm trúng tuyển tại trụ sở chính của HCMUE dao động từ 18 đến 29,83 điểm.

Sư phạm Hóa học là ngành có điểm chuẩn cao nhất trường với 29,83 điểm. Tiếp theo là Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử cùng đạt 29,80 điểm; Sư phạm Vật lý đạt 29,78 điểm và Sư phạm Toán học đạt 29,49 điểm.

Như vậy, có 5 ngành đạt mức điểm chuẩn trên 29 điểm, cho thấy mức độ cạnh tranh rất cao ở nhóm ngành đào tạo giáo viên.

Một số ngành sư phạm khác cũng có điểm chuẩn cao như Sư phạm Khoa học tự nhiên 28,15 điểm, Sư phạm Tiếng Anh 27,79 điểm, Sư phạm Sinh học 27,66 điểm, Sư phạm Địa lý 27,44 điểm và Sư phạm Tiếng Trung Quốc 26,87 điểm.

Ngành Giáo dục Tiểu học có điểm chuẩn 26,04 điểm, trong khi chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt - Anh đạt 26,63 điểm.

Ở chiều ngược lại, Sư phạm Tiếng Nga có điểm chuẩn 23,26 điểm, thấp nhất trong nhóm ngành đào tạo giáo viên.

Theo nhà trường, mặt bằng điểm chuẩn của 22 ngành đào tạo giáo viên tiếp tục được duy trì ở mức cao, với điểm trúng tuyển trung bình khoảng 26,8 điểm.

Điểm chuẩn nhóm ngành ngoài sư phạm từ 18 đến 26,44

Các ngành ngoài sư phạm của HCMUE cũng thu hút sự quan tâm của thí sinh. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn nhóm ngành này dao động từ 18 đến 26,44 điểm.

Toán ứng dụng có mức điểm chuẩn cao nhất với 26,44 điểm. Một số ngành khác có mức điểm khá cao gồm Hóa học 25,89 điểm, Ngôn ngữ Anh 25,50 điểm và Vật lý học 25,05 điểm.

Ngành Tâm lý học lấy 24,20 điểm, trong khi Công nghệ thông tin có điểm chuẩn 18 điểm.

Tại phân hiệu Long An, Sư phạm Toán học có điểm chuẩn 28,84 điểm và Sư phạm Tiếng Anh 26,70 điểm. Tại phân hiệu Gia Lai, Sư phạm Khoa học tự nhiên có điểm chuẩn 25,50 điểm.

Chi tiết điểm chuẩn các ngành như sau

TT

Ngành

Mã ngành

PT Ưu tiên xét tuyển (*)

PT sử dụng KQ thi TN THPT 2026/KQ thi TN THPT 2026 kết hợp thi NK
(thang điểm 30)

PT sử dụng KQ học tập THPT kết hợp thi ĐGNLCB/kết quả thi NK kết hợp thi ĐGNLCB
(thang điểm 30)

Điều kiện bổ sung (**)

Tổ hợp gốc

Điểm trúng tuyển

Tổ hợp gốc

Điểm trúng tuyển

TRỤ SỞ CHÍNH

1

Giáo dục học

7140101

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

24.25

A00TO

22.75

 

2

Công nghệ giáo dục

7140103

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A01

20.25

A01TO

18.75

 

3

Quản lý giáo dục

7140114

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

24.73

A00TO

23.71

 

4

Giáo dục Mầm non

7140201

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

M03

25.84

M03VA

25.01

 

5

Giáo dục Tiểu học

7140202

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

26.04

D01TO

25.61

 

6

Giáo dục Tiểu học

dạy bằng song ngữ Việt - Anh

7140202SN

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

26.63

D01TO

26.16

 

7

Giáo dục Đặc biệt

7140203

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

C00

25.21

C00VA

25.21

 

8

Giáo dục Công dân

7140204

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

X70

24.76

X70VA

24.76

 

9

Giáo dục Chính trị

7140205

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

X70

25.79

X70VA

25.79

 

10

Giáo dục Thể chất

7140206

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

T01

26.67

T01TO

26.24

 

11

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

Q02

25.80

Q02VA

25.17

 

12

Sư phạm Toán học

7140209

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia

A00

29.49

A00TO

27.99

 

13

Sư phạm Tin học

7140210

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

A01

25.30

A01TO

23.80

 

14

Sư phạm Vật lý

7140211

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

29.78

A00LI

28.28

 

15

Sư phạm Hoá học

7140212

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia và đạt giải khuyến khích trở lên,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

29.83

A00HO

28.33

 

16

Sư phạm Sinh học

7140213

Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

B00

27.66

B00SI

26.16

 

17

Sư phạm Ngữ văn

7140217

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt,

Có điểm trung bình học tập năm lớp 12 từ 9.36 trở lên

C00

29.80

C00VA

29.17

 

18

Sư phạm Lịch sử

7140218

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt,

Có điểm trung bình học tập năm lớp 12 từ 9.14 trở lên

C00

29.80

C00VA

29.17

NV<=3

19

Sư phạm Địa lý

7140219

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

27.44

C00VA

26.93

 

20

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có CCNN bậc 4 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương

D01

27.79

D01TA

26.77

 

21

Sư phạm Tiếng Nga

7140232

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

23.26

D01TA

21.76

 

22

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

Có CCNN bậc 5 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

24.17

D01TA

23.34

 

23

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

26.87

D01TA

25.90

 

24

Sư phạm công nghệ

7140246

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A01

24.33

A01LI

22.83

 

25

Sư phạm Khoa học tự nhiên

7140247

Đạt giải nhất kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

28.15

A00TO

26.89

 

26

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

C00

25.88

C00VA

25.88

 

27

Ngôn ngữ Anh

7220201

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

25.50

D01TA

24.60

NV<=6

28

Ngôn ngữ Nga

7220202

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

19.00

D01TA

17.50

 

29

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

18.50

D01TA

17.04

NV<=1

30

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Có CCNN bậc 5 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương

D01

23.50

D01TA

22.18

 

31

Ngôn ngữ Nhật

7220209

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

19.50

D01TA

18.00

 

32

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Có CCNN bậc 4 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

22.00

D01TA

20.50

 

33

Văn học

7229030

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

C00

24.68

C00VA

24.68

 

34

Chính trị học

7310201

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

X70

22.35

X70VA

22.35

 

35

Tâm lý học

7310401

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

24.20

D01TA

23.37

 

36

Tâm lý học giáo dục

7310403

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

22.00

D01TA

20.50

 

37

Địa lý học

7310501

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

24.45

C00VA

24.45

 

38

Quốc tế học

7310601

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D14

20.25

D14TA

19.07

 

39

Việt Nam học

7310630

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

21.07

C00VA

21.07

 

40

Sinh học ứng dụng

7420203

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

B00

22.61

B00SI

21.22

 

41

Vật lý học

7440102

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

25.05

A00LI

23.83

 

42

Hoá học

7440112

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

25.89

A00HO

25.46

 

43

Toán ứng dụng

7460112

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A00

26.44

A00TO

25.49

 

44

Công nghệ thông tin

7480201

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

A01

18.00

A01TO

17.00

 

45

Công tác xã hội

7760101

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

C00

22.10

C00VA

22.10

 

46

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

7760103

Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

23.35

C00VA

23.35

 

47

Du lịch

7810101

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

21.10

C00VA

21.10

 

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH LONG AN (Mã tuyển sinh: SPT)

1

Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)

51140201

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

M03

24.83

M03VA

24.06

 

2

Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)

7140201

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

M03

25.41

M03VA

24.61

NV<=2

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

25.55

D01TO

25.00

 

4

Giáo dục Thể chất

7140206

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

T01

25.82

T01TO

25.52

 

5

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

Q02

24.87

Q02VA

24.18

NV<=1

6

Sư phạm Toán học

7140209

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia

A00

28.84

A00TO

27.34

 

7

Sư phạm Ngữ văn

7140217

Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

26.30

C00VA

26.30

 

8

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

26.70

D01TA

25.73

 

9

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

7140249

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

C00

25.14

C00VA

25.14

 

10

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

D01

18.00

D01TA

17.00

 

PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH GIA LAI (Mã tuyển sinh: SPG)

1

Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)

51140201

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

M03

23.70

M03VA

23.01

 

2

Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)

7140201

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

M03

25.17

M03VA

24.38

NV<=1

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

D01

24.54

D01TO

23.73

 

4

Sư phạm khoa học tự nhiên

7140247

Đạt giải nhất kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức

A00

25.50

A00TO

24.91

 

5

Du lịch

7810101

Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt

C00

18.00

C00VA

17.00

 

Điểm chuẩn xét kết hợp cao nhất 29,17 điểm

Đối với phương thức xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT và điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt, điểm chuẩn nhóm ngành sư phạm dao động từ 21,76 đến 29,17 điểm.

Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử cùng dẫn đầu với mức điểm chuẩn 29,17 điểm.

Ở nhóm ngành ngoài sư phạm, điểm chuẩn theo phương thức này dao động từ 17 đến 25,49 điểm.

Khẳng định sức hút của các ngành sư phạm

Kết quả tuyển sinh năm 2026 cho thấy các ngành đào tạo giáo viên tại HCMUE tiếp tục có sức cạnh tranh cao. Việc nhiều ngành đạt điểm chuẩn từ 27 đến gần 30 điểm phản ánh sự quan tâm lớn của thí sinh đối với lĩnh vực sư phạm cũng như sức hút của một trong những cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm quốc gia.

Bên cạnh đào tạo giáo viên, các ngành thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nhân văn, khoa học xã hội và hành vi của trường cũng tiếp tục nhận được sự quan tâm, góp phần khẳng định định hướng đào tạo đa ngành của HCMUE.

Trong thời gian tới, nhà trường cho biết sẽ tiếp tục phát triển chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ, tăng cường hoạt động trải nghiệm và thực tiễn nghề nghiệp, đồng thời triển khai các chính sách hỗ trợ người học nhằm xây dựng môi trường học tập hiện đại, giúp sinh viên phát triển toàn diện năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp.

Tin cùng chuyên mục

Hội đồng tuyển sinh Đại học Trà Vinh đã công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026 theo các phương thức xét tuyển. Điểm trúng tuyển được tính trên thang điểm 30 và đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định hiện hành.
Điểm chuẩn Trường Đại học Sài Gòn năm 2026 dao động từ 17,01 đến 28,89 điểm. Trong đó, nhóm ngành Sư phạm có mức điểm cao nhất, với Sư phạm Toán dẫn đầu 28,89 điểm.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 cho 38 ngành đào tạo và 4 chương trình Tài năng. Hầu hết các ngành có mức điểm chuẩn 15 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, trong khi nhóm ngành Luật lấy 20 điểm.
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn năm 2026, cao nhất 26 điểm, thấp nhất 19 điểm.
Học viện Hàng không Việt Nam công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn dao động từ 18 đến 27,5 điểm; trong đó, Quản lý hoạt động bay chương trình tiếng Anh dẫn đầu với 27,5 điểm. Đáng chú ý, nhiều ngành kỹ thuật, công nghệ và xây dựng tăng 4-6 điểm so với năm trước.
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng chính thức công bố điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2026.
Trắc nghiệm ngành nghề
Trắc nghiệm ngành nghề
Học Kinh tế Quốc tế hay Kinh doanh Quốc tế để đáp ứng nhu cầu thị trường?
Kinh tế Quốc tế và Kinh doanh Quốc tế là hai ngành học thường bị nhiều phụ huynh và học sinh đánh đồng do tên gọi quá giống nhau. Việc vô tình xem hai lĩnh vực này là...