Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Trường ĐH Mở TP.HCM đã có thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và quy tắc đổi điểm tương đương xét tuyển vào đại học chính quy năm 2025.

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Điểm sàn được áp dụng cho phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT là tổng điểm 3 môn không nhân hệ số và không cộng điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau giữa các tổ hợp. Điểm kỳ thi đánh giá đầu vào ĐH trên máy tính (V-SAT), điểm kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TP.HCM, kết quả học tập các năm THPT sẽ được quy đổi.

Điểm sàn đăng ký xét tuyển (theo điểm thi Tốt nghiệp THPT) đợt 1 đại học chính quy năm 2025 của trường ĐH Mở TP.HCM như sau:

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

 Quy tắc quy đổi điểm tương đương

Điểm sàn và điểm trúng tuyển các phương thức được thực hiện theo quy tắc quy đổi tương đương với kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT như sau:

Việc quy đổi điểm kỳ thi V-SAT, điểm thi ĐGNL, điểm học bạ về điểm thi tốt nghiệp THPT để xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển. 

- Đối với điểm kỳ thi V-SAT sẽ được thực hiện theo môn.

- Đối với điểm ĐGNL sẽ được thực hiện theo bài thi.

Việc quy đổi được thực hiện theo công thức như sau:

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Trong đó: 

y: điểm sau quy đổi tương đương điểm thi THPT;

- x: điểm V-SAT; điểm ĐGNL-ĐHQG TPHCM; điểm HB của thí sinh;

a, b: biên của khoảng điểm V-SAT, ĐGNL, HB (a < x ≤ b);

c, d: biên của khoảng điểm thi TN THPT tương ứng (c < y ≤ d).

Các bước quy đổi được thực hiện như sau: 

- Tìm khoảng điểm a, b có chứa giá trị của x trong bảng khung quy đổi điểm (theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2) để có các giá trị a, b và c, d tương ứng; 

- Áp dụng công thức trên để tính điểm quy đổi y. 

- Điểm quy đổi làm tròn đến 2 chữ số thập phân. 

Khung quy đổi điểm tương đương điểm kỳ thi V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT:

Khoảng

Toán

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

132 < x ≤ 150

8.5 < y ≤ 10

Khoảng 2

128.5 < x ≤ 132

8.1 < y ≤ 8.5

Khoảng 3

122.5 < x ≤ 128.5

7.75 < y ≤ 8.1

Khoảng 4

114.5 < x ≤ 122.5

7.0 < y ≤ 7.75

Khoảng 5

108 < x ≤ 114.5

6.6 < y ≤ 7.0

Khoảng 6

102.5 < x ≤ 108

6.25 < y ≤ 6.6

Khoảng 7

97 < x ≤ 102.5

6.0 < y ≤ 6.25

Khoảng 8

91 < x ≤ 97

5.6 < y ≤ 6.0

Khoảng 9

85 < x ≤ 91

5.25 < y ≤ 5.6

Khoảng 10

77 < x ≤ 85

5.0 < y ≤ 5.25

Khoảng 11

68 < x ≤ 77

4.5 < y ≤ 5.0

Khoảng 12

6 < x ≤ 68

1.5 < y ≤ 4.5

 

Khoảng

Vật lí

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

123 < x ≤ 147

9.5 < y ≤ 10

Khoảng 2

118.5 < x ≤ 123

9.25 < y ≤ 9.5

Khoảng 3

112.5 < x ≤ 118.5

9.0 < y ≤ 9.25

Khoảng 4

105 < x ≤ 112.5

8.5 < y ≤ 9.0

Khoảng 5

99.5 < x ≤ 105

8 < y ≤ 8.5

Khoảng 6

94.5 < x ≤ 99.5

7.75 < y ≤ 8

Khoảng 7

90 < x ≤ 94.5

7.5 < y ≤ 7.75

Khoảng 8

85 < x ≤ 90

7.25 < y ≤ 7.5

Khoảng 9

80 < x ≤ 85

6.75 < y ≤ 7.25

Khoảng 10

74 < x ≤ 80

6.35 < y ≤ 6.75

Khoảng 11

66.5 < x ≤ 74

5.75 < y ≤ 6.35

Khoảng 12

17 < x ≤ 66.5

3.05 < y ≤ 5.75

 

Khoảng

Hóa học

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

129 < x ≤ 150

9.5 < y ≤ 10

Khoảng 2

124.5 < x ≤ 129

9.25 < y ≤ 9.5

Khoảng 3

117 < x ≤ 124.5

8.75 < y ≤ 9.25

Khoảng 4

107.5 < x ≤ 117

8.25 < y ≤ 8.75

Khoảng 5

100.5 < x ≤ 107.5

7.75 < y ≤ 8.25

Khoảng 6

94 < x ≤ 100.5

7.25 < y ≤ 7.75

Khoảng 7

88 < x ≤ 94

6.75 < y ≤ 7.25

Khoảng 8

81.5 < x ≤ 88

6.25 < y ≤ 6.75

Khoảng 9

75.5 < x ≤ 81.5

5.75 < y ≤ 6.25

Khoảng 10

68.5 < x ≤ 75.5

5.25 < y ≤ 5.75

Khoảng 11

59.5 < x ≤ 68.5

4.6 < y ≤ 5.25

Khoảng 12

20 < x ≤ 59.5

1.35 < y ≤ 4.6

 

Khoảng

Sinh học

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

130.5 < x ≤ 150

9 < y ≤ 9.75

Khoảng 2

126.5 < x ≤ 130.5

8.75 < y ≤ 9

Khoảng 3

120.5 < x ≤ 126.5

8.34 < y ≤ 8.75

Khoảng 4

112.5 < x ≤ 120.5

7.85 < y ≤ 8.34

Khoảng 5

105.5 < x ≤ 112.5

7.5 < y ≤ 7.85

Khoảng 6

100 < x ≤ 105.5

7.25 < y ≤ 7.5

Khoảng 7

94.5 < x ≤ 100

6.85 < y ≤ 7.25

Khoảng 8

88.5 < x ≤ 94.5

6.5 < y ≤ 6.85

Khoảng 9

82.5 < x ≤ 88.5

6.25 < y ≤ 6.5

Khoảng 10

76 < x ≤ 82.5

5.85 < y ≤ 6.25

Khoảng 11

66.5 < x ≤ 76

5.25 < y ≤ 5.85

Khoảng 12

26.5 < x ≤ 66.5

2.8 < y ≤ 5.25

 

Khoảng

Lịch sử

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

133.5 < x ≤ 150

9.75 < y ≤ 10

Khoảng 2

131 < x ≤ 133.5

9.5 < y ≤ 9.75

Khoảng 3

126.5 < x ≤ 131

9.25 < y ≤ 9.5

Khoảng 4

120.5 < x ≤ 126.5

9 < y ≤ 9.25

Khoảng 5

115 < x ≤ 120.5

8.5 < y ≤ 9

Khoảng 6

110 < x ≤ 115

8.25 < y ≤ 8.5

Khoảng 7

105.5 < x ≤ 110

8 < y ≤ 8.25

Khoảng 8

101 < x ≤ 105.5

7.75 < y ≤ 8

Khoảng 9

95.5 < x ≤ 101

7.5 < y ≤ 7.75

Khoảng 10

88.5 < x ≤ 95.5

7 < y ≤ 7.5

Khoảng 11

79.5 < x ≤ 88.5

6.35 < y ≤ 7

Khoảng 12

36.5 < x ≤ 79.5

2.95 < y ≤ 6.35

 

Khoảng

Địa lí

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

124 < x ≤ 141

10

Khoảng 2

120.5 < x ≤ 124

10

Khoảng 3

115.5 < x ≤ 120.5

9.75 < y ≤ 10

Khoảng 4

108.5 < x ≤ 115.5

9.25 < y ≤ 9.75

Khoảng 5

103 < x ≤ 108.5

9 < y ≤ 9.25

Khoảng 6

98.5 < x ≤ 103

8.75 < y ≤ 9

Khoảng 7

94 < x ≤ 98.5

8.5 < y ≤ 8.75

Khoảng 8

89.5 < x ≤ 94

8.25 < y ≤ 8.5

Khoảng 9

84.5 < x ≤ 89.5

7.75 < y ≤ 8.25

Khoảng 10

79 < x ≤ 84.5

7.25 < y ≤ 7.75

Khoảng 11

71 < x ≤ 79

6.5 < y ≤ 7.25

Khoảng 12

31 < x ≤ 71

3 < y ≤ 6.5

 

Khoảng

Tiếng Anh

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

131 < x ≤ 150

7.75 < y ≤ 9.75

Khoảng 2

127.5 < x ≤ 131

7.5 < y ≤ 7.75

Khoảng 3

120.5 < x ≤ 127.5

7 < y ≤ 7.5

Khoảng 4

112 < x ≤ 120.5

6.5 < y ≤ 7

Khoảng 5

105 < x ≤ 112

6 < y ≤ 6.5

Khoảng 6

98.5 < x ≤ 105

5.75 < y ≤ 6

Khoảng 7

92 < x ≤ 98.5

5.5 < y ≤ 5.75

Khoảng 8

85.5 < x ≤ 92

5.25 < y ≤ 5.5

Khoảng 9

78.5 < x ≤ 85.5

5 < y ≤ 5.25

Khoảng 10

70.5 < x ≤ 78.5

4.5 < y ≤ 5

Khoảng 11

60 < x ≤ 70.5

4< y ≤ 4.5

Khoảng 12

20.5 < x ≤ 60

1.25 < y ≤ 4

 

Khoảng

Ngữ văn

Điểm thi V-SAT (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

129.5 < x ≤ 146

9.25 < y ≤ 9.75

Khoảng 2

127.5 < x ≤ 129.5

9.0 < y ≤ 9.25

Khoảng 3

124 < x ≤ 127.5

9.0

Khoảng 4

119.5 < x ≤ 124

8.75 < y ≤ 9.0

Khoảng 5

115.5 < x ≤ 119.5

8.5 < y ≤ 8.75

Khoảng 6

112.5 < x ≤ 115.5

8.25 < y ≤ 8.5

Khoảng 7

109 < x ≤ 112.5

8 < y ≤ 8.25

Khoảng 8

106 < x ≤ 109

7.75 < y ≤ 8.0

Khoảng 9

102 < x ≤ 106

7.5 < y ≤ 7.75

Khoảng 10

97 < x ≤ 102

7.25 < y ≤ 7.5

Khoảng 11

90 < x ≤ 97

6.75 < y ≤ 7.25

Khoảng 12

5 < x ≤ 90

3.5 < y ≤ 6.75

 

Ví dụ: Thí sinh có điểm Toán của kỳ thi V-SAT là 135 (thuộc Khoảng 1) thì điểm quy đổi được tính như sau:

x = 135, a = 132, b = 150, c = 8,5, d = 10 

Áp dụng công thức quy đổi được tính như sau:

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Kết quả quy đổi điểm tương đương của môn Toán: 8,75 điểm. 

Khung quy đổi điểm tương đương điểm ĐGNL ĐHGQ TPHCM và điểm thi tốt nghiệp THPT:

Khoảng

Điểm thi ĐGNL (a < x ≤ b)

Điểm thi THPT (c < y ≤ d)

Khoảng 1

958 < x ≤ 1122

27,0 < y ≤ 30,0

Khoảng 2

932 < x ≤ 958

26,0 < y ≤ 27,0

Khoảng 3

886 < x ≤ 932

24,5 < y ≤ 26,0

Khoảng 4

815 < x ≤ 886

22,35 < y ≤ 24,5

Khoảng 5

755 < x ≤ 815

20,5 < y ≤ 22,35

Khoảng 6

701 < x ≤ 755

19,0 < y ≤ 20,5

Khoảng 7

652 < x ≤ 701

17,6 < y ≤ 19,0

Khoảng 8

605 < x ≤ 652

16,25 < y ≤ 17,6

Khoảng 9

560 < x ≤ 605

14,8 < y ≤ 16,25

Khoảng 10

514 < x ≤ 560

13,2 < y ≤ 14,8

Khoảng 11

458 < x ≤ 514

11,15 < y ≤ 13,2

Khoảng 12

x ≤ 458

y ≤ 11,15

 

Ví dụ: Giả sử thí sinh có điểm của kỳ thi ĐGNL là 940 (thuộc Khoảng 2) thì điểm quy đổi được tính như sau: 

x = 940, a = 932, b = 958, c = 26,0, d = 27,0 

Áp dụng công thức quy đổi được tính như sau:

Trường ĐH Mở TP.HCM: Điểm sàn 15 và 16

Kết quả quy đổi điểm tổng tương đương kỳ thi TN THPT là: 26,31 điểm.

C.K.Hạ

 

Tin cùng chuyên mục

Hai trường đại học lấy điểm sàn ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT cao nhất tới 25 điểm.
Ngoài khối ngành sư phạm, còn 4 ngành khác là: Toán ứng dụng, Khoa học dữ liệu, Tâm lý học, Thông tin - Thư viện sẽ không được trường ĐH Sài Gòn xét điểm kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM.
Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công thức quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển.
Ngày 24/7, Trường ĐH Luật TPHCM đã công bố điểm sàn và công thức quy đổi điểm tương đương các phương thức xét tuyển với điểm thi tốt nghiệp THPT.
Đại học Đà Nẵng vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) năm 2025 cho 9 trường, viện trực thuộc. Mức điểm dao động từ 15 đến 21,5 cho tổ hợp 3 môn xét tuyển từ kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Ngày 23/7, Học viện Hàng không Việt Nam đã có thông báo về thay đổi mức điểm sàn và công bố quy đổi điểm tương đương năm 2025.
Trắc nghiệm ngành nghề
Trắc nghiệm ngành nghề