Phương án tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Bách khoa TP.HCM giữ ổn định về cấu trúc nhưng có điều chỉnh kỹ thuật đáng kể như mở rộng nhân hệ số 2 môn Toán trong toàn bộ cấu phần điểm học lực, siết chặt quy đổi chứng chỉ quốc tế và chuẩn hóa bảng quy đổi ngoại ngữ

Sáng 26/2, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM (ĐHQG TP.HCM) chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với nhiều điều chỉnh quan trọng trong phương thức xét tuyển tổng hợp. Dù vẫn giữ ổn định hai phương thức tuyển sinh như các năm trước, trường mở rộng việc nhân hệ số môn Toán và siết chặt quy đổi chứng chỉ quốc tế, cho thấy định hướng tăng cường đánh giá năng lực cốt lõi và chuẩn hóa đầu vào.
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM dự kiến tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.685 chỉ tiêu.
Giữ ổn định 2 phương thức tuyển sinh
Năm 2026, trường tiếp tục áp dụng 2 phương thức xét tuyển sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng
Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chiếm khoảng 1% – 5% tổng chỉ tiêu.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Là phương thức chủ đạo, chiếm 95% – 99% tổng chỉ tiêu, áp dụng đồng bộ cho 8 nhóm đối tượng thí sinh.
Công thức xét tuyển tổng hợp theo thang điểm 100
Thí sinh dự tuyển theo phương thức xét tuyển tổng hợp được đánh giá trên thang điểm 100, với công thức: Điểm xét tuyển = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó: Điểm học lực (chiếm tỉ trọng lớn nhất) được tính theo công thức:
Điểm học lực = (Điểm năng lực × 70%) + (Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi × 20%) + (Điểm học THPT quy đổi × 10%)
- Điểm năng lực là điểm thi Đánh giá năng lực (thang 1.500), được quy đổi về thang 100
- Năm 2026, môn Toán được nhân hệ số 2 trong toàn bộ các thành phần của điểm học lực, bao gồm: Bài thi Đánh giá năng lực, điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học tập THPT
Nếu năm 2025, Toán chỉ được nhân đôi trong bài thi Đánh giá năng lực thì năm 2026, việc nhân hệ số 2 được mở rộng cho tất cả các cấu phần. Đây được xem là bước tiếp theo trong lộ trình coi Toán là môn trọng tâm đánh giá đầu vào của một trường kỹ thuật.
Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích dành cho thí sinh có thành tích đặc biệt. Mức tối đa: 10 điểm (theo thang 100).
Điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.. Mức tối đa: 9,17 điểm (theo thang 100).
Theo quy chế mới, nếu thí sinh thay đổi tổ hợp môn trong các năm lớp 10, 11, 12, trường sẽ sử dụng điểm của môn học cùng lĩnh vực để thay thế, với điều kiện môn đó thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
Đối với Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật quốc tế (TNE): nhà trường có cách tính điểm học lực riêng và không áp dụng điểm cộng, điểm ưu tiên. Điều này nhằm bảo đảm chuẩn đầu vào đồng nhất theo tiêu chuẩn chương trình liên kết.
Quy đổi điểm cho các nhóm thí sinh đặc thù
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho mọi đối tượng, trường thực hiện quy đổi tương đương sang “Điểm năng lực” đối với: Thí sinh không dự thi Đánh giá năng lực, thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế (SAT, ACT, IB, A-Level…), thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài và thí sinh đăng ký chương trình chuyển tiếp quốc tế hoặc Cử nhân Kỹ thuật quốc tế liên kết với UTS (Úc)
Việc quy đổi được điều chỉnh theo hướng chặt chẽ hơn, đảm bảo tương quan với các nhóm xét tuyển khác.
Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đối với chương trình quốc tế
Năm 2026, thí sinh dự tuyển các chương trình: Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình tiên tiến, chương trình chuyển tiếp quốc tế Úc/Mỹ/New Zealand và châu Âu yêu cầu phải đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào tương đương IELTS Academic từ 6.0 trở lên.
Trường hợp đạt IELTS 5.5, thí sinh được xem xét tạm đạt chuẩn và phải bổ sung chứng chỉ đạt yêu cầu tại thời điểm nhập học.
Thông tin chi tiết ngành, mã ngành, tổ hợp, chỉ tiêu xét tuyển năm 2026 của trường như sau:







Học phí
Năm học 2026 – 2027, Trường ĐH Bách khoa TP.HCM thu học phí như sau:
Nội dung | 2024-2025 | 2025-2026 | 2026-2027 | 2027-2028 |
Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiêu chuẩn) | 29 | 30 | 31,5 | 33 |
Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiên tiến, Dạy & học bằng tiếng Anh) | 80 | 80 | 80 | 84 |
Học phí trung bình dự kiến (chương trình Định hướng Nhật Bản) | 60 | 60 | 60 | 63 |
(Đơn vị tính: triệu đồng/năm/sinh viên)
Học phí thu theo học kỳ với số tín chỉ tối đa là 18 tín chỉ/học kỳ. Phần tín chỉ vượt được tính theo đơn giá tín chỉ. Một năm học có 02 học kỳ chính. Học phí các học kỳ phụ (nếu sinh viên có nhu cầu học) thu theo đơn giá tín chỉ.
Thanh Xuân