Tra cứu ngành đào tạo

Ngành Công nghệ Thông tin

Mã ngành: 7480201

Trong thời kỳ hội nhập, Công nghệ thông tin là một trong những ngành mũi nhọn mang đến sự phát triển vượt bậc cho khoa học kỹ thuật. Chính vì vậy, ngành Công nghệ thông tin đã trở thành một ngành học “hot” và thu hút rất nhiều bạn trẻ, đặc biệt là những bạn yêu thích máy tính và đam mê công nghệ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ “Ngành Công nghệ thông tin là gì, ra trường làm gì?”.

Bài viết dưới đây sẽ giúp những bạn trẻ có khát vọng theo đuổi ngành Công nghệ thông tin giải đáp được thắc mắc "Ngành Công nghệ thông tin là gì? Ra trường làm gì?" Bởi để học tốt và thành công trong bất cứ ngành nghề nào điều quan trọng đầu tiên là bạn phải hiểu rõ ngành học đó là gì và cơ hội nghề nghiệp ra sao.

Ngành Công nghệ thông tin học những gì?

Hiểu một cách đơn giản, Công nghệ thông tin là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin. Người làm việc trong trong ngành này thường được gọi là IT (Information Technology).  Mục đích của khối khoa học tổng hợp liên ngành này là nhằm phát triển khả năng sửa chữa, tạo mới và sử dụng hệ thống các thiết bị và máy tính bao gồm phần cứng, phần mềm để cung cấp giải pháp xử lý thông tin trên nền công nghệ cá nhân, tổ chức có yêu cầu.


Ngành Công nghệ thông tin là ngành học “hot” và thu hút rất nhiều bạn trẻ

Theo thống kê của Bộ Thông tin - Truyền thông, hướng quy hoạch nhân lực quốc gia đến năm 2020, Việt Nam cần 1 triệu lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nhu cầu nhân lực ngành này mỗi năm tăng 13%. Mặt khác, một “ưu ái” của thị trường lao động đối với ngành này là: thực tế các cuộc khủng hoảng kinh tế gần đây đã chứng minh, nhân lực ngành Công nghệ thông tin là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng nhất.

Học ngành Công nghệ thông tin sinh viên có thể nghiên cứu chuyên sâu về Khoa học máy tính, Công nghệ phần mềm, Kỹ thuật máy tính, Hệ thống thông tin, Mạng máy tính và truyền thông, An toàn thông tin mạng ở các trường đại học có đào tạo ngành công nghệ thông tin trên toàn quốc. Phần kiến thức chuyên ngành sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức liên quan đến việc nghiên cứu phát triển, gia công hay ứng dụng hệ thống phần mềm; kiến thức về thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thành phần phần cứng, phần mềm của hệ thống máy tính và các hệ thống thiết bị dựa trên máy tính; kiến thức về mạng máy tính và truyền thông.

Ngoài ra, tại những trường đại học đào tạo ngành Công nghệ thông tin uy tín như Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH),… sinh viên còn được chú trọng phát triển các kỹ năng: kỹ năng tư duy logic, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,… Đây là những kỹ năng hết sức cần thiết nhằm giúp sinh viên phát huy tối đa những tố chất, khả năng mà một người Kỹ sư IT cần phải có. Bên cạnh đó, sinh viên còn được tham gia rèn luyện kỹ năng thực hành thường xuyên tại các doanh nghiệp, hệ thống trung tâm thực hành hiện đại.

Học ngành Công nghệ thông tin ra trường làm gì?

Hiện nay, hầu như mọi thứ trong cuộc sống đều liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin, các hoạt động trong đời sống xã hội như: giao lưu, giải trí, việc làm đều có thể trở nên dễ dàng hơn nhờ chiếc smartphone nhỏ gọn trong tầm tay đến thế giới đám mây của công nghệ số. Chính vì vậy, theo dự báo của các chuyên gia thì nhu cầu nhân lực cho ngành công nghệ thông tin ngày càng có chiều hướng gia tăng với nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn.


Ngành Công nghệ thông tin HUTECH chú trọng thực hành cho sinh viên 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có thể làm việc trong các công ty, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, các tổ chức, hiệp hội,… liên quan đến các lĩnh vực phát triển, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa trang thiết bị phần cứng, chuyên thiết kế, triển khai các giải pháp tích hợp về phần cứng và phần mềm và cả những vấn đề về an ninh mạng như virut, hacker,… Thậm chí, bạn có thể là một chuyên gia IT tự do, hình mẫu ngày càng được ưa thích, làm việc độc lập, không phụ thuộc vào bất kỳ cơ quan, tổ chức nào hoặc có thể cùng một số đồng nghiệp khác lập ra một nhóm hay một công ty của riêng mình. Cụ thể, tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin, bạn có thể đảm nhận các vị trí sau:

  • Trở thành lập trình viên phần mềm: người trực tiếp tạo ra các sản phẩm phần mềm
  • Kiểm duyệt chất lượng phần mềm: trực tiếp kiểm tra chất lượng các sản phẩm do lập trình viên tạo ra
  • Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống, quản lý dữ liệu, quản trị mạng, kỹ thuật phần cứng  máy tính,…
  • Chuyên gia quản lý, điều phối các dự án công nghệ thông tin

Để đảm nhận tốt công việc của một kỹ sư Công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho sinh viên thực hành, thực tập bên cạnh chương trình lý thuyết là một trong những yếu tố được các trường đại học đào tạo ngành Công nghệ thông tin uy tín đặc biệt chú trọng. Chẳng hạn, HUTECH đã chuẩn bị chu đáo cho tương lai của sinh viên ngành Công nghệ thông tin thông qua việc phối hợp cùng các doanh nghiệp tổ chức các hội thảo chuyên đề, kỳ thực tập doanh nghiệp và ký kết thỏa thuận hợp tác tuyển dụng, thực tập với với đa dạng các công ty, Doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đó là sự chuẩn bị chu đáo để các kỹ sư Công nghệ thông tin tương lai có thể thích ứng nhanh và đảm trách tốt mọi công tác quản lý – điều hành, xử lý - ứng dụng, hội nhập – làm chủ công nghệ theo đà phát triển khoa học kỹ thuật thời đại mới.

Với những điều đã trình bày, có lẽ “Ngành Công nghệ thông tin là gì? Ra trường làm gì?” đã không còn là một câu hỏi khó. Tuy nhiên, bạn có phù hợp để theo học ngành Công nghệ thông tin không, ngành Công nghệ thông tin xét những tổ hợp môn nào, điểm trúng tuyển của ngành Công nghệ thông tin khoảng bao nhiêu, có những trường nào uy tín đào tạo ngành ngành Công nghệ thông tin,… là những câu hỏi bạn sẽ phải tiếp tục trả lời nếu thực sự mong muốn theo đuổi ngành Công nghệ thông tin và trở thành một kỹ sư Công nghệ thông tin giỏi trong tương lai.

Liêu Vũ/HUTECH

CÁC TRƯỜNG TUYỂN SINH NGÀNH Công nghệ Thông tin

Xét điểm thi THPTQG

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2020 2021
1 Trường Đại học Hòa Bình 15 0
2 Trường Đại học Công nghệ Đông Á 16.5 0
3 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 23 0
4 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM 23.9 26
5 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 24.75 0
6 Trường Đại học Hoa Sen 16 0
7 Trường Đại học Công nghiệp Vinh 15 0
8 Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH ĐÀ NẴNG 18 0
9 Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh - Phân viện TP.Hồ Chí Minh 25.1 0
10 Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại Học Đà Nẵng 18 0
11 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở 2, TP.HCM 25.1 0
12 Trường Đại học Thành Đô 15 0
13 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại Học Đà Nẵng 23.45 0
14 Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên 17 0
15 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 15 0
16 Trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ 23 0
17 Trường Đại học Phương Đông 14 0
18 Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP.HCM 18.25 0
19 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu 15 0
20 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 15 0
21 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 15 0
22 Trường Đại học Yersin Đà Lạt 15 0
23 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 15 0
24 Trường Đại Học Công nghiệp Việt-Hung 16 0
25 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15 0
26 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì 15 0
27 Trường Đại học Phạm Văn Đồng 15 0
28 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 14.5 0
29 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 16 0
30 Trường Đại học Việt Bắc 15 0
31 Trường Đại học Sao Đỏ 16 0
32 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn 16 0
33 Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân 15 0
34 Trường Đại học Quang Trung 16 0
35 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 26.65 0
36 Trường Đại học Phan Thiết 14 0
37 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 15 0
38 Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM 15 0
39 Trường Đại học Kiên Giang 14 0
40 Trường Đại học Thái Bình 17.1 0
41 Trường Đại học Bạc Liêu 15 18
42 Trường Đại học Quảng Nam 13 0
43 Trường Đại học Thái Bình Dương 14 0
44 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 14.6 0
45 Trường Đại học Mỏ - Địa chất 17 0
46 Trường Đại học Nam Cần Thơ 17 0
47 Trường Đại học Phú Xuân 15.4 0
48 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 17 0
49 Trường Đại học Đại Nam 15 0
50 Trường Đại học Kinh Bắc 15 0
51 Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng 14.45 0
52 Trường Đại học Điện Lực 20 0
53 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM 19 0
54 Trường Đại học Hải Dương 15 0
55 Trường Đại học Hùng Vương 15 0
56 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 22.75 0
57 Trường Đại học Gia Định 15 0
58 Trường Đại học Giao thông Vận tải 24.75 0
59 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 19.75 0
60 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 15 0
61 Trường Đại học Cửu Long 15 0
62 Trường Đại học Nguyễn Trãi 19.5 0
63 Trường Đại học Đông Á 14 0
64 Trường Đại học Quốc Tế - ĐHQG TP.HCM 22 0
65 Trường Đại học Lạc Hồng 15 0
66 Viện Đại học Mở Hà Nội 23 0
67 Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 23 0
68 Trường Đại học Nha Trang 19 0
69 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 25.6 0
70 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 15 0
71 Trường Đại học Tiền Giang 20 0
72 Trường Đại học Quảng Bình 15 0
73 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - ĐHQG TP.HCM 27 0
74 Trường Đại học Văn Hiến 15 0
75 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 15 0
76 Trường Đại học Hải Phòng 15 0
77 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM 20 0
78 Trường Đại học Mở TP.HCM 24.5 0
79 Trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Huế 17 0
80 Trường Đại học Tây Đô 15 0
81 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 20 0
82 Trường Đại học Hà Nội 24.65 0
83 Trường Đại học Hồng Đức 15 0
84 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 21 0
85 Trường Đại học Quy Nhơn 15 0
86 Trường Đại học Trà Vinh 15 0
87 Trường Đại học Vinh 15 0
88 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 26.6 0
89 Trường Đại học An Giang 18.5 0
90 Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng 27.5 0
91 Trường Đại học Thủ Dầu Một 15.5 0
92 Trường Đại học Cần Thơ 24.25 0
93 Trường Đại học Sài Gòn 23.2 0
94 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 18 0
95 Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã 25.8 0
96 Trường Đại học Thành Đông 14 0
97 Trường Đại học Hà Tĩnh 14 0
98 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội 29.2 0
99 Trường Đại học Sư phạm TP.HCM 21.5 0

Xét điểm học bạ

STT Tên Trường Điểm chuẩn
2020 2021
1 Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM 27.1 28.2
2 Trường Đại học Hoa Sen 6 0
3 Trường Đại học Chu Văn An 15 0
4 Trường Đại học Công nghiệp Vinh 18 0
5 Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền thông Việt - Hàn - ĐH ĐÀ NẴNG 18 0
6 Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh - Phân viện TP.Hồ Chí Minh 24.03 0
7 Khoa Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại Học Đà Nẵng 18 0
8 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở 2, TP.HCM 24.03 0
9 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại Học Đà Nẵng 21.53 0
10 Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 16 0
11 Trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ 18.2 0
12 Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP.HCM 22.5 0
13 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu 18 0
14 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 18 0
15 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 18 0
16 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì 15 0
17 Trường Đại học Sao Đỏ 18 0
18 Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân 17 0
19 Trường Đại học Quang Trung 18 0
20 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 24.07 0
21 Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM 18 0
22 Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường TP.HCM 18 0
23 Trường Đại học Thái Bình 15 0
24 Trường Đại học Bạc Liêu 18 0
25 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 15 0
26 Trường Đại học Mỏ - Địa chất 25.4 0
27 Trường Đại học Phú Xuân 18 0
28 Trường Đại học Đại Nam 18 0
29 Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM 21 0
30 Trường Đại học Hùng Vương 18 0
31 Trường Đại học Giao thông Vận tải 26.45 0
32 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 21 0
33 Trường Đại học Đông Á 18 0
34 Trường Đại học Nha Trang 26 0
35 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 6 0
36 Trường Đại học Quảng Bình 18 0
37 Trường Đại học Văn Hiến 18 0
38 Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM 18 0
39 Trường Đại học Mở TP.HCM 23.8 0
40 Trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Huế 20 0
41 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 26 0
42 Trường Đại học Hồng Đức 16.5 0
43 Trường Đại học Trà Vinh 18 0
44 Trường Đại học Thủ Dầu Một 18 0
45 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 18 0
46 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội 30.5 0
47 Trường Đại học Sư phạm TP.HCM 25.05 0