Nhiều trường đại học tại TP.HCM tiếp tục công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào (điểm sàn) xét tuyển đại học năm 2026 theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời thông báo điểm sàn đối với các phương thức xét tuyển khác.
Trường ĐH Sư phạm TP.HCM: Nhiều ngành sư phạm nhận hồ sơ từ 24 điểm
Sáng 11/7, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM công bố điểm sàn xét tuyển đối với hai phương thức gồm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét kết hợp kết quả kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt với học bạ THPT.
Theo đó, nhiều ngành đào tạo giáo viên có mức điểm sàn từ 24 điểm trở lên, trong đó có các ngành Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử và Sư phạm Địa lý.
Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu, thí sinh phải bảo đảm điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu bằng 1/3 mức điểm ngưỡng đầu vào mà trường công bố.
Nhà trường cũng lưu ý điểm sàn chỉ bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không áp dụng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ khi xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Đối với các phương thức xét tuyển khác, thí sinh ngoài việc đạt điểm sàn còn phải đáp ứng các điều kiện về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo đề án tuyển sinh của trường.
Thông tin chi tiết điểm sàn các ngành của Trường ĐH Sư phạm TPHCM như sau:



Trường ĐH Tài chính - Marketing: Điểm sàn từ 16 điểm, ngành Luật kinh tế từ 20 điểm

Tối 10/7, Trường ĐH Tài chính - Marketing công bố điểm sàn của bốn phương thức xét tuyển và khung quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức tuyển sinh năm 2026.
Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, hầu hết các ngành có điểm sàn từ 16 điểm (thang điểm 30), đồng thời không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển dưới 1 điểm.
Riêng ngành Luật kinh tế có mức điểm sàn 20 điểm. Nếu tổ hợp xét tuyển có môn Toán thì thí sinh phải đạt tối thiểu 6 điểm môn Toán; trường hợp tổ hợp có cả Toán và Ngữ văn thì cả hai môn đều phải đạt từ 6 điểm trở lên, đồng thời không có môn nào dưới 1 điểm.
Ở các phương thức khác, trường quy định mức sàn từ 18 điểm đối với xét học bạ; từ 657/1.200 điểm đối với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM; từ 241/450 điểm đối với kỳ thi V-SAT. Riêng ngành Luật kinh tế yêu cầu tối thiểu 720/1.200 điểm ở kỳ thi đánh giá năng lực và 270/450 điểm ở kỳ thi V-SAT.
Nhà trường cũng công bố khung quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển. Điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30 trước khi cộng điểm ưu tiên và điểm cộng theo quy định.
Trường ĐH Sài Gòn: Điểm sàn cao nhất 23 điểm
Tối 10/7, Trường ĐH Sài Gòn (SGU) công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với tất cả các phương thức xét tuyển năm 2026.
Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhóm ngành ngoài sư phạm có điểm sàn từ 16 đến 20 điểm, trong đó ngành Luật có mức điểm cao nhất là 20 điểm.
Đối với khối ngành sư phạm, điểm sàn dao động từ 19 đến 23 điểm. Ngành có mức điểm sàn cao nhất là Sư phạm Toán học với 23 điểm.
Ngoài điều kiện về tổng điểm xét tuyển, trường quy định thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm môn Ngoại ngữ phải có tổng điểm hai môn còn lại trong tổ hợp, cộng phần điểm ưu tiên theo quy định, đạt tối thiểu 13,3 điểm.
Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật, điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp, cộng phần điểm ưu tiên theo quy định, phải đạt tối thiểu 6,3 điểm.
Riêng ngành Luật, thí sinh phải có điểm môn Toán và Ngữ văn đạt tối thiểu 6 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc từ 90/150 điểm đối với bài thi V-SAT nếu sử dụng phương thức này để xét tuyển.
Năm 2026, Trường ĐH Sài Gòn dự kiến tuyển 5.600 chỉ tiêu. Điểm chuẩn năm 2025 của trường dao động từ 18,43 đến 28,98 điểm, trong đó Sư phạm Hóa học là ngành có điểm chuẩn cao nhất.
Thông tin điểm sàn ĐH Sài Gòn cụ thể như sau:
TT | Tên ngành, chương trình đào tạo | Ngưỡng đầu vào (thang 30 điểm) |
1 | Quản lý giáo dục | 16 |
2 | Giáo dục Mầm non | 20 |
3 | Giáo dục Tiểu học | 20 |
4 | Giáo dục chính trị | 20 |
5 | Sư phạm Toán học | 23 |
6 | Sư phạm Vật lý | 20 |
7 | Sư phạm Hóa học | 20 |
8 | Sư phạm Sinh học | 20 |
9 | Sư phạm Ngữ văn | 20 |
10 | Sư phạm Lịch sử | 20 |
11 | Sư phạm Địa lý | 20 |
12 | Sư phạm Âm nhạc | 19 |
13 | Sư phạm Mỹ thuật | 19 |
14 | Sư phạm Tiếng Anh | 20 |
15 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 20 |
16 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 20 |
17 | Ngôn ngữ Anh | 19 |
18 | Ngôn ngữ Anh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) | 19 |
19 | Lịch sử | 16 |
20 | Tâm lý học | 17 |
21 | Địa lý học | 16 |
22 | Quốc tế học | 16 |
23 | Việt Nam học | 16 |
24 | Thông tin - Thư viện | 16 |
25 | Quản trị kinh doanh | 17 |
26 | Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo chất lượng cao) | 17 |
27 | Kinh doanh quốc tế | 17 |
28 | Tài chính - Ngân hàng | 17 |
29 | Kế toán | 17 |
30 | Kế toán (Chương trình đào tạo chất lượng cao) | 17 |
31 | Kiểm toán | 17 |
32 | Quản trị văn phòng | 16 |
33 | Luật | 20 |
34 | Khoa học môi trường | 16 |
35 | Khoa học dữ liệu | 18 |
36 | Toán ứng dụng | 19 |
37 | Kỹ thuật phần mềm | 16 |
38 | Trí tuệ nhân tạo | 16 |
39 | Công nghệ thông tin | 16 |
40 | Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo chất lượng cao) | 16 |
41 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 16 |
42 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 16 |
43 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 16 |
44 | Kỹ thuật điện | 16 |
45 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch) | 16 |
46 | Du lịch | 16 |
47 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 16 |