Đại học Trà Vinh công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026

Hội đồng tuyển sinh Đại học Trà Vinh đã công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026 theo các phương thức xét tuyển. Điểm trúng tuyển được tính trên thang điểm 30 và đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định hiện hành.

Đại học Trà Vinh công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy đợt 1 năm 2026

Theo thông báo, thí sinh được xác định trúng tuyển khi có hồ sơ xét tuyển hợp lệ, đáp ứng các điều kiện về nguồn xét tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điều kiện riêng của ngành, đồng thời có điểm xét tuyển từ mức điểm trúng tuyển trở lên sau quá trình lọc ảo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm chuẩn từ 15 đến 23

Trong 49 ngành đào tạo được công bố, Y khoa là ngành có mức điểm trúng tuyển cao nhất theo phương thức xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, với 23 điểm. Ở phương thức sử dụng kết quả V-SAT, điểm trúng tuyển ngành này là 23,50 điểm.

Răng - Hàm - Mặt cũng có mức điểm cao, với 22,75 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và 23,25 điểm theo các phương thức V-SAT.

Một số ngành thuộc nhóm sức khỏe có mức điểm trúng tuyển đáng chú ý như Dược học 20 điểm, Điều dưỡng 18,25 điểm, Kỹ thuật xét nghiệm y học 20 điểm, Kỹ thuật hình ảnh y học 18 điểm và Kỹ thuật phục hồi chức năng 19 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Ở nhóm ngành kinh tế, kỹ thuật, nông nghiệp và một số lĩnh vực khác, điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT chủ yếu ở mức 15 điểm.

Một số ngành có mức điểm cao hơn gồm Ngôn ngữ Trung Quốc 20 điểm, Chính trị học 20,25 điểm, Tâm lý học 20,50 điểm, Luật 20 điểm và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 17 điểm.

Thông tin chi tiết điểm chuẩn từng ngành như sau:

TT

MÃ NGÀNH

NGÀNH

PT 100

PT 200

PT416

PT417

Dự kiến Xét Đợt 2

Điểm quy đổi

1

7210201

Âm nhạc học

15,00

15,56

15,00

15,00

x

2

7210210

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

15,00

15,56

15,00

15,00

x

3

7220106

Ngôn ngữ Khmer

15,00

15,56

15,00

15,00

x

4

7220201

Ngôn ngữ Anh

15,00

15,56

15,00

15,00

 

5

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

20,00

21,30

20,00

20,00

 

6

7229040

Văn hóa học

15,00

15,56

15,00

15,00

x

7

7310101

Kinh tế

15,00

15,56

15,00

15,00

x

8

7310201

Chính trị học

20,25

21,30

23,00

23,00

 

9

7310205

Quản lý nhà nước

19,00

21,30

19,00

19,00

 

10

7310401

Tâm lý học

20,50

21,00

22,25

22,25

 

11

7340101

Quản trị kinh doanh

15,00

15,56

15,00

15,00

x

12

7340122

Thương mại điện tử

15,00

15,56

15,00

15,00

x

13

7340201

Tài chính - Ngân hàng

15,00

15,56

15,00

15,00

x

14

7340301

Kế Toán

15,00

15,56

15,00

15,00

x

15

7340406

Quản trị văn phòng

15,00

15,56

15,00

15,00

x

16

7380101

Luật

20,00

20,00

20,00

20,00

x

17

7420201

Công nghệ sinh học

15,00

15,56

15,00

15,00

x

18

7480107

Trí tuệ nhân tạo

15,00

15,56

15,00

15,00

x

19

7480201

Công nghệ thông tin

15,00

15,56

15,00

15,00

x

20

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

15,00

15,56

15,00

15,00

x

21

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

15,00

15,56

15,00

15,00

x

22

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

15,00

15,56

15,00

15,00

x

23

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

15,00

15,56

15,00

15,00

x

24

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15,00

15,56

15,00

15,00

x

25

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

15,00

15,56

15,00

15,00

 

26

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

15,00

15,56

15,00

15,00

x

27

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

17,00

20,10

17,00

17,00

 

28

7519002

Công nghệ nông nghiệp

15,00

15,56

15,00

15,00

x

29

7520320

Kỹ thuật môi trường

15,00

15,56

15,00

15,00

 

30

7540101

Công nghệ thực phẩm

15,00

15,56

15,00

15,00

x

31

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

15,00

15,56

15,00

15,00

 

32

7620101

Nông nghiệp

15,00

15,56

15,00

15,00

x

33

7620112

Bảo vệ thực vật

15,00

15,56

15,00

15,00

x

34

7620301

Nuôi trồng thủy sản

15,00

15,56

15,00

15,00

x

35

7640101

Thú y

15,00

15,56

15,00

15,00

x

36

7720101

Y khoa

23,00

23,50

23,50

 

37

7720110

Y học dự phòng

18,00

18,00

18,00

18,00

x

38

7720201

Dược học

20,00

20,00

20,00

x

39

7720203

Hóa dược

15,00

15,56

15,00

15,00

x

40

7720301

Điều dưỡng

18,25

18,25

18,25

18,25

 

41

7720501

Răng - Hàm - Mặt

22,75

23,25

23,25

 

42

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

20,00

21,90

20,00

20,00

 

43

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

18,00

21,30

18,00

18,00

 

44

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

19,00

21,30

19,00

19,00

 

45

7720701

Y tế Công cộng

15,00

15,56

15,00

15,00

x

46

7760101

Công tác xã hội (Công tác xã hội; Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế)

20,00

21,30

20,00

20,00

 

47

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

15,25

15,56

15,25

15,25

 

48

7810301

Quản lý thể dục thể thao

18,75

20,10

18,75

18,75

 

49

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

15,00

15,56

15,00

15,00

x

Thí sinh xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 21/8

Theo Đại học Trà Vinh, thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển trên trang tuyển sinh của trường hoặc hệ thống đăng ký xét tuyển của Đại học Trà Vinh.

Thí sinh trúng tuyển phải hoàn thành việc xác nhận nhập học trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất vào 17 giờ ngày 21/8/2026. Thời gian thực hiện thủ tục nhập học tại trường diễn ra từ ngày 17/8 đến ngày 22/8/2026.

Nhà trường lưu ý thí sinh cần theo dõi các thông báo chính thức để thực hiện thủ tục đúng thời hạn. Kết quả trúng tuyển có thể bị từ chối hoặc hủy nếu thí sinh không đáp ứng điều kiện khi nhà trường đối chiếu dữ liệu trên hệ thống với hồ sơ gốc.

Tin cùng chuyên mục

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) vừa công bố kết quả trúng tuyển đại học chính quy năm 2026 theo các phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (ĐGNLCB) kết hợp học bạ THPT và các phương thức xét tuyển ưu tiên theo quy định.
Điểm chuẩn Trường Đại học Sài Gòn năm 2026 dao động từ 17,01 đến 28,89 điểm. Trong đó, nhóm ngành Sư phạm có mức điểm cao nhất, với Sư phạm Toán dẫn đầu 28,89 điểm.
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF) công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 cho 38 ngành đào tạo và 4 chương trình Tài năng. Hầu hết các ngành có mức điểm chuẩn 15 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, trong khi nhóm ngành Luật lấy 20 điểm.
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn năm 2026, cao nhất 26 điểm, thấp nhất 19 điểm.
Học viện Hàng không Việt Nam công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn dao động từ 18 đến 27,5 điểm; trong đó, Quản lý hoạt động bay chương trình tiếng Anh dẫn đầu với 27,5 điểm. Đáng chú ý, nhiều ngành kỹ thuật, công nghệ và xây dựng tăng 4-6 điểm so với năm trước.
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng chính thức công bố điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2026.
Trắc nghiệm ngành nghề
Trắc nghiệm ngành nghề
Học Kinh tế Quốc tế hay Kinh doanh Quốc tế để đáp ứng nhu cầu thị trường?
Kinh tế Quốc tế và Kinh doanh Quốc tế là hai ngành học thường bị nhiều phụ huynh và học sinh đánh đồng do tên gọi quá giống nhau. Việc vô tình xem hai lĩnh vực này là...