Chiến lược lựa chọn môn thi Tốt nghiệp THPT phù hợp ngành học mong muốn

Việc lựa chọn đúng tổ hợp môn không chỉ giúp thí sinh đậu tốt nghiệp mà còn gia tăng đáng kể cơ hội trúng tuyển đại học khi đăng ký xét tuyển. 

Trước tiên, các bạn cần hiểu đúng hai khái niệm tổ hợp môn thi tốt nghiệp và tổ hợp môn xét tuyển vào đại học để có sự lựa chọn phù hợp với năng lực của bản thân.

Chiến lược lựa chọn môn thi Tốt nghiệp THPT phù hợp ngành học mong muốn

Học sinh lớp 12 Trường THPT Châu Văn Liêm - Cần Thơ trong một buổi tư vấn hướng nghiệp tuyển sinh. Ảnh Thanh Xuân

Thi tốt nghiệp THPT: Có 36 tổ hợp để lựa chọn

Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và bắt đầu từ năm 2025, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) sẽ có 36 tổ hợp môn thi, được tạo thành từ 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số 9 môn học còn lại (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học và Công nghệ).

Cụ thể các tổ hợp như sau:

STT

Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2)

STT

Tổ hợp thi tốt nghiệp (2+2)

1

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hoá học

19

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử

2

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý

20

Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý

3

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Sinh học

21

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Lịch sử

4

Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

22

Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục kinh tế và pháp luật

5

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử

23

Toán, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử

6

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Hoá học

24

Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học

7

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Sinh học

25

Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ

8

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lý

26

Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật

9

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật

27

Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

10

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học

28

Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học

11

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ

29

Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học

12

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Địa lý

30

Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ

13

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ

31

Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ

14

Toán, Ngữ văn,Vật lý, Tin học

32

Toán, Ngữ văn, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật

15

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

33

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học

16

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật

34

Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật

17

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Tin học

35

Toán, Ngữ văn, Vật lý, Địa lý

18

Toán, Ngữ văn, Hoá học, Công nghệ

36

Toán, Ngữ văn, Tin học, Công nghệ

Việc lựa chọn tổ hợp môn thi theo 36 tổ hợp trên không phải được các bạn chọn “bừa” mà sẽ phải dựa trên những môn đã chọn học ngay từ đầu cấp THPT. Theo đó, 2 môn Toán và Văn là 2 môn chính bắt buộc học sinh nào cũng phải học trong chương trình phổ thông. Đây cũng là 2 môn phải thi nên các bạn không phải “lăn tăn” gì mà cứ thế thi thôi!. Việc còn lại là chọn hai môn thi tự chọn từ các nhóm Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hộiNgoại ngữ trở thành một bước ngoặt chiến lược, định hình ngành nghề và tương lai của mỗi bạn. Vấn đề đặt ra là: Làm thế nào để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất?

Để có một quyết định đúng đắn nhất khi chọn môn thi tốt nghiệp THPT (đặc biệt theo chương trình GDPT 2018), các bạn cần áp dụng công thức "3 Hiểu": Hiểu mình (năng lực, sở thích), hiểu nghề (định hướng nghề nghiệp), và hiểu trường (tổ hợp xét tuyển đại học).

Hãy ưu tiên môn thế mạnh, kết hợp với các môn thuộc khối ngành nghề muốn xét tuyển đại học để tối ưu hóa điểm số. Dưới đây là các bước cụ thể để đưa ra quyết định:

Đánh giá năng lực và sở thích (Hiểu mình):

- Các bạn cần rà soát lại kết quả học tập trong 3 năm lớp 10, 11, 12 để xác định các môn học bạn có điểm số cao nhất và cảm thấy tự tin nhất.

- Xác định rõ đam mê: Bạn thích tư duy logic, kỹ thuật (tự nhiên) hay sáng tạo, xã hội (xã hội)…

Xác định nghề nghiệp và trường đại học (Hiểu nghề và trường):

Tìm hiểu ngành học/trường đại học mong muốn và xem xét các tổ hợp môn xét tuyển của các trường. Mỗi trường đại học và từng ngành học cụ thể sẽ quy định các tổ hợp môn xét tuyển riêng. Do đó, các bạn cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của ngành và trường mà mình quan tâm để biết chính xác tổ hợp môn được sử dụng. Ví dụ: Khối kỹ thuật/y dược cần Lý-Hóa-Sinh; Khối kinh tế cần Toán-Anh-Văn hoặc Toán-Lý-Anh…

Chiến lược chọn môn theo chương trình mới:

Nhóm KHTN (Lý, Hóa, Sinh, Tin, Công nghệ): Phù hợp với bạn có tư duy logic, muốn theo ngành kỹ thuật, y dược, IT.

Nhóm KHXH (Sử, Địa, GD KT&PL): Phù hợp với bạn có khả năng học thuộc, phân tích, theo ngành xã hội, luật, kinh tế.

Môn ngoại ngữ: Rất quan trọng, hãy chọn nếu bạn giỏi Anh (hoặc ngoại ngữ khác) để tăng điểm xét tuyển.

Cân bằng giữa thế mạnh và an toàn:

- Chọn môn sở trường để đạt điểm cao nhất.

- Kết hợp các môn có khả năng học đều, tránh chọn quá nhiều môn khó cùng lúc gây quá tải.

Việc lựa chọn đúng môn thi không chỉ giúp các bạn tốt nghiệp dễ dàng mà còn là chìa khóa để trúng tuyển vào ngành học yêu thích.

Xét tuyển đại học: 3 môn với hàng trăm tổ hợp

Năm 2025, hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận có 344 tổ hợp xét tuyển đại học, được cho là kỷ lục từ trước đến nay. Sự gia tăng này xuất phát từ việc thay đổi kỳ thi tốt nghiệp THPT (2 môn bắt buộc Toán, Văn và 2 môn tự chọn), cho phép các trường đại học đa dạng hóa tổ hợp môn xét tuyển.

Năm 2026, xu hướng các trường đại học tiếp tục đa dạng hóa tổ hợp xét tuyển nhưng cắt giảm một số tổ hợp truyền thống (như A00, C00) và bổ sung các tổ hợp mới (gồm X, C...). Dù không có một con số cố định tổng thể, nhiều trường đại học lớn sử dụng từ 4-11 tổ hợp/ngành, với số lượng môn Toán và tiếng Anh xuất hiện nhiều hơn.  

Các bạn có thể tham khảo danh sách tổ hợp (khối) xét tuyển đại học năm 2025 như sau:

STT

Tổ hợp

Môn chi tiết

1

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

2

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

3

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

4

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

5

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

6

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

7

C01

Ngữ văn, Toán, Vật lí

8

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

9

D15

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

10

A02

Toán, Vật lí, Sinh học

11

C04

Ngữ văn, Toán, Địa lí

12

D03

Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

13

D04

Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

14

D10

Toán, Địa lí, Tiếng Anh

15

B08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

16

D06

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

17

D08

Toán, Sinh học, Tiếng Anh

18

X74; C20

Ngữ văn, Địa lí, GDKTPL

19

D09

Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

20

X70; C19

Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL

21

X01, C14

Ngữ văn, Toán, GDKTPL

22

D02

Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

23

X78; D66

Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh

24

D05

Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

25

C02

Ngữ văn, Toán, Hóa học

26

D28

Toán, Vật lí, Tiếng Nhật

27

D29

Toán, Vật lí, Tiếng Pháp

28

X21; A09

Toán, Địa lí, GDKTPL

29

D26

Toán, Vật lí, Tiếng Đức

30

D24

Toán, Hóa học, Tiếng Pháp

31

V00

Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật

32

D23

Toán, Hóa học, Tiếng Nhật

33

D27

Toán, Vật lí, Tiếng Nga

34

D30

Toán, Vật lí, Tiếng Trung

35

D21

Toán, Hóa học, Tiếng Đức

36

D22

Toán, Hóa học, Tiếng Nga

37

D25

Toán, Hóa học, Tiếng Trung

38

V01

Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật

39

A07

Toán, Lịch sử, Địa lí

40

C03

Ngữ văn, Toán, Lịch sử

41

B03

Toán, Sinh học, Ngữ văn

42

A16

Toán,Khoa học tự nhiên, Ngữ văn

43

H00

Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2

44

V02

Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật

45

H01

Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật

46

C08

Ngữ văn, Hóa học, Sinh học

47

X25, D84

Toán, Tiếng Anh, GDKTPL

48

T00

Toán, Sinh học, Năng khiếu thể dục thể thao (TDTT)

49

A04

Toán, Vật lí, Địa lí

50

X13; B04

Toán, Sinh học, GDKTPL

51

T05

Ngữ văn, GDKTPL, Năng khiếu TDTT

52

X05; A10

Toán, Vật lí, GDKTPL

53

M01

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu

54

H06

Ngữ văn, Tiếng Anh,Vẽ mỹ thuật

55

D11

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh

56

N00

Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2

57

M00

Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát

58

X26, K01

Toán, Tiếng Anh, Tin học

59

T02

Ngữ văn, Sinh, Năng khiếu TDTT

60

T01

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT

61

D13

Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh

62

H02

Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu

63

H04

Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu

64

A05

Toán, Hóa học, Lịch sử

65

A06

Toán, Hóa học, Địa lí

66

X17; A08

Toán, Lịch sử, GDKTPL

67

T03

Ngữ văn, Địa, Năng khiếu TDTT

68

B02

Toán, Sinh học, Địa lí

69

X09; A11

Toán, Hóa học, GDKTPL

70

M02

Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu (NK) 2

71

C05

Ngữ văn, Vật lí, Hóa học

72

M09

Toán, NK Mầm non 1 (kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát)

73

D12

Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh

74

D45

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung

75

M03

Văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2

76

N01

Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật

77

A03

Toán, Vật lí, Lịch sử

78

D44

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp

79

D63

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật

80

M13

Toán, Sinh học, Năng khiếu

81

V03

Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa

82

D64

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp

83

H08

Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật

84

T04

Toán, Lý, Năng khiếu TDTT

85

V06

Toán, Địa lí, Vẽ mỹ thuật

86

C13

Ngữ văn, Sinh học, Địa lí

87

S00

Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh (SKĐA 1), Năng khiếu SKĐA 2

88

D20

Toán, Địa lí, Tiếng Trung

89

D32

Toán, Sinh học, Tiếng Nga

90

D33

Toán, Sinh học, Tiếng Nhật

91

D34

Toán, Sinh học, Tiếng Pháp

92

D42

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga

93

H07

Toán, Hình họa, Trang trí

94

M10

Toán, Tiếng Anh, NK1

95

M11

Ngữ Văn, năng khiếu báo chí, Tiếng Anh

96

N05

Ngữ Văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu

97

V05

Văn, Vật lí, Vẽ mỹ thuật

98

V07

Toán, tiếng Đức, Vẽ mỹ thuật

99

V10

Toán, tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật

100

D31

Toán, Sinh học, Tiếng Đức

101

D35

Toán, Sinh học, Tiếng Trung

102

D43

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật

103

D55

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung

104

D65

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung

105

D68

Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Nga

106

D70

Ngữ Văn, GDKTPL, Tiếng Pháp

107

D71

Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Trung

108

M04

Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát - Múa

109

M14

Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán

110

N02

Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ

111

V08

Toán, tiếng Nga, Vẽ mỹ thuật

112

V09

Toán, tiếng Nhật, Vẽ mỹ thuật

113

V11

Toán, Tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật

114

A15

Toán, KHTN, GDKTPL

115

B01

Toán, Lịch sử, Sinh học

116

C06

Ngữ Văn, Vật lí, Sinh học

117

C07

Ngữ văn, Lịch sử, Vật lí

118

X23

Toán, Địa lí, Công nghệ công nghiệp

119

C09

Ngữ văn, Địa lí, Vật lí

120

X24

Toán, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp

121

C10

Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học

122

C11

Ngữ văn, Địa lí, Hóa học

123

C12

Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học

124

X58; C16

Ngữ văn, Vật lí, GDKTPL

125

D61

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức

126

D62

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga

127

D67

Ngữ Văn, GDKTPL, Tiếng Đức

128

D69

Văn, GDKTPL, Tiếng Nhật

129

D85

Toán, GDKTPL, Tiếng Đức

130

D86

Toán, GDKTPL, Tiếng Nga

131

D87

Toán, GDKTPL, Tiếng Pháp

132

D88

Toán, GDKTPL, Tiếng Nhật

133

X62; C17

Ngữ văn, Hóa học, GDKTPL

134

K00

Toán, Đọc hiểu, Tư duy Khoa học Giải quyết vấn đề

135

X02, K21, TH6, DK, F01, TH3

Toán, Ngữ văn, Tin học

136

X06, A0T, GT1, TH1

Toán, Vật lí, Tin học

137

X08

Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp

138

X07, A0C, TH3, TH4

Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

139

X11, B0C, TH5

Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

140

X28, K20, D0C

Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp

141

X27; D0C; K20; TH5; TH7

Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp

142

X12

Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

143

X15

Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp

144

X14

Toán, Sinh học, Tin học

145

X16

Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

146

X10, TH4

Toán, Hoá, Tin

147

(Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Hàn)

Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Hàn

148

X75

Ngữ văn, Địa lí, Tin học

149

X46

Toán, Tiếng Nhật, Tin học

150

X22

Toán, Địa lí, Tin học

151

X03; TH8; K22; E01

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

152

X79; TH9

Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học

153

K01

Toán, Văn, Lý/Hóa/Sinh/Tin

154

X04; TH8; K22; E01

Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

155

X71; TH11

Ngữ văn, Lịch sử, Tin học

156

Q00

Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học/ Tiếng Anh

157

HSA - Khoa học

Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học

158

HSA - Tiếng Anh

Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Tiếng Anh

159

AH3

Toán, Vật lí, Tiếng Hàn

160

DD2

Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn

161

AH2

Toán, Hóa học, Tiếng Hàn

162

D36

Toán, Lịch sử, Tiếng Đức

163

D37

Toán, Lịch sử, Tiếng Nga

164

D38

Toán, Lịch sử, Tiếng Nhật

165

D40

Toán, Lịch sử, Tiếng Trung

166

(Ngữ Văn, Lịch Sử, Tiếng Hàn)

Ngữ Văn, Lịch Sử, Tiếng Hàn

167

V10

Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật

168

X54

Toán, GDKTPL, Công nghệ công nghiệp

169

X66

Ngữ văn, Sinh học, GDKT&PL

170

X55

Toán, GDKTPL, Công nghệ nông nghiệp

171

X56

Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

172

X57

Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp

173

X19

Toán, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp

174

X20

Toán, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp

175

X18

Toán, Lịch sử, Tin học

176

X76

Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ công nghiệp

177

Y08

Ngữ văn, GDKTPL, Công nghệ công nghiệp

178

X77

Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp

179

Y09

Ngữ văn, GDKTPL, Công nghệ nông nghiệp

180

Y07

Ngữ văn, GDKTPL, Tin học

181

X64

Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

182

X65

Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

183

X63

Ngữ văn, Hóa học, Tin học

184

X72

Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ công nghiệp

185

X73

Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ nông nghiệp

186

X68

Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ công nghiệp

187

X69

Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

188

X67

Ngữ văn, Sinh học, Tin học

189

X80

Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp

190

X81

Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp

191

Y10

Ngữ văn, Tin học, Công nghệ công nghiệp

192

X60

Ngữ văn, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

193

DH1

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn

194

X61

Ngữ văn, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp

195

DH5

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn

196

X59

Ngữ văn, Vật lí, Tin học

197

AH4

Toán, Sinh học, Tiếng Hàn

Thanh Xuân

Tin cùng chuyên mục

Trong chương trình tư vấn hướng nghiệp xét tuyển ĐH – CĐ 2026 với chủ đề “Tiếp bước Trường thi” được truyền hình trực tiếp trên Đài phát thanh truyền hình Vĩnh Long ngày 19/3/2026, một bạn học sinh đã thắc mắc việc học ngành Trung Quốc học và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có gì khác nhau? Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp ra sao, ngành nào có lợi thế hơn?
Chuyên gia hướng nghiệp cho rằng có một số tiêu chí còn quan trọng hơn cả điểm số khi chọn ngành học để theo đuổi.
Trong suốt hành trình lớn lên, mỗi đứa trẻ đều từng mơ ước về một nghề nghiệp lý tưởng. Có em mong một ngày khoác lên mình chiếc áo blouse trắng...
Năm 2025, các thí sinh chỉ đăng ký mã trường, mã ngành hoặc chương trình đào tạo, không đăng ký phương thức, không đăng ký tổ hợp xét tuyển.
Đây là một câu hỏi rất thực tế mà rất nhiều bạn học sinh lẫn phụ huynh đang rất trăn trở, phân vân về con đường tương lai sau khi tốt nghiệp THPT cho bản thân, cho con em mình: “Học lực trung bình có nên học đại học không? Hay nên đi học nghề?”
Ngày 10/2, tại trường THPT Lương Văn Can, Q.8, chương trình Tư vấn hướng nghiệp xét tuyển “Cùng bạn định hướng tương lai”
Trắc nghiệm ngành nghề
Trắc nghiệm ngành nghề